Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 68/2024/NĐ-CP

Điều 7. Nội dung chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ

Căn cứ: Điều 7, 68/2024/NĐ-CP — Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ

Tóm tắt

Quy định 7 nội dung bắt buộc phải có trong chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ. Bao gồm thông tin về tổ chức cung cấp, thuê bao, số hiệu, thời gian hiệu lực, khóa công khai, chữ ký số của tổ chức cung cấp và các hạn chế sử dụng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tên Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
  • ▸Tên thuê bao; số hiệu chứng thư; thời gian hiệu lực; khóa công khai.
  • ▸Chữ ký số của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
  • ▸Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn khóa bí mật là nội dung của chứng thư (thực tế chỉ có khóa công khai).
  • Cho rằng không cần ghi hạn chế mục đích, phạm vi sử dụng.

Giải thích

Điều 7 quy định chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ phải có 7 nội dung: tên Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; tên thuê bao; số hiệu chứng thư; thời gian hiệu lực; khóa công khai; chữ ký số của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng. Điều này đảm bảo tính xác thực và minh bạch của chứng thư.
Nguyên văn Điều 7. Nội dung chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Tên của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. 2. Tên của thuê bao. 3. Số hiệu chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ. 4. Thời gian hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ. 5. Khóa công khai. 6. Chữ ký số của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. 7. Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ. 6 CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 09-7-2024

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.