Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 210/2026/NĐ-CP

Điều 7. Nội dung hợp đồng xây dựng; hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên; thông tin về hợp đồng xây dựng

Căn cứ: Điều 7, 210/2026/NĐ-CP — Nghị định 210/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng

Tóm tắt

Điều 7 quy định nội dung hợp đồng xây dựng, hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu kèm theo hợp đồng được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 82 Luật Xây dựng. Điều này cũng liệt kê các thông tin bắt buộc phải ghi trong hợp đồng xây dựng, bao gồm thông tin chung về hợp đồng, thông tin của các bên và thông tin của liên danh khi bên nhận thầu là nhà thầu liên danh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nội dung hợp đồng xây dựng và hồ sơ, thứ tự ưu tiên tài liệu hợp đồng áp dụng theo khoản 4 và khoản 5 Điều 82 Luật Xây dựng.
  • ▸Thông tin hợp đồng phải ghi: loại hợp đồng, số hợp đồng, tên công việc, tên gói thầu, tên dự án (nếu có), địa điểm xây dựng, căn cứ giao kết hợp đồng.
  • ▸Thông tin các bên: tên giao dịch, đại diện, địa chỉ đăng ký kinh doanh hoặc địa chỉ giao dịch, mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có), số tài khoản, điện thoại, fax, e-mail, thời gian và địa điểm giao kết hợp đồng và các thông tin liên quan khác.
  • ▸Nếu bên nhận thầu là nhà thầu liên danh: phải ghi đầy đủ thông tin của từng thành viên theo điểm b khoản 2 Điều 7 và ghi rõ thành viên đứng đầu liên danh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm rằng Điều 7 quy định trực tiếp nội dung hợp đồng; thực tế Điều 7 dẫn chiếu sang khoản 4 Điều 82 Luật Xây dựng.
  • Bỏ sót yêu cầu ghi rõ thành viên đứng đầu liên danh khi bên nhận thầu là nhà thầu liên danh.

Giải thích

Điều 7 Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn về nội dung hợp đồng xây dựng, hồ sơ hợp đồng, thứ tự ưu tiên của các tài liệu kèm theo hợp đồng và thông tin về hợp đồng xây dựng. Về nội dung hợp đồng, hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên tài liệu, Điều 7 dẫn chiếu thực hiện theo khoản 4 và khoản 5 Điều 82 Luật Xây dựng. Đối với thông tin về hợp đồng xây dựng, Điều 7 yêu cầu ghi trong hợp đồng các thông tin như loại hợp đồng, số hợp đồng, tên công việc, tên gói thầu, tên dự án (nếu có), địa điểm xây dựng, căn cứ giao kết hợp đồng; thông tin của các bên giao kết hợp đồng như tên giao dịch, đại diện, địa chỉ, mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có), số tài khoản, điện thoại, fax, e-mail, thời gian và địa điểm giao kết hợp đồng. Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh, phải ghi đầy đủ thông tin của các thành viên và ghi rõ thành viên đứng đầu liên danh.
Nguyên văn Điều 7. Nội dung hợp đồng xây dựng; hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu hợp đồng xây dựng; thông tin về hợp đồng xây dựng
1. Nội dung hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 82 Luật Xây dựng. Hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 82 Luật Xây dựng. 2. Thông tin về hợp đồng xây dựng được ghi trong hợp đồng, gồm: a) Loại hợp đồng, số hợp đồng, tên công việc, tên gói thầu, tên dự án (nếu có), địa điểm xây dựng và căn cứ giao kết hợp đồng; b) Tên giao dịch của các bên giao kết hợp đồng, đại diện của các bên, địa chỉ đăng ký kinh doanh hay địa chỉ giao dịch, mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có), số tài khoản, điện thoại, fax, e-mail, thời gian và địa điểm giao kết hợp đồng, các thông tin liên quan khác; c) Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì ghi đầy đủ thông tin của các thành viên trong liên danh theo quy định tại điểm b khoản này, trong đó cần ghi rõ thành viên đứng đầu liên danh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.