Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 124/2025/NĐ-CP

Điều 7. Phê duyệt danh sách xã khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025

Căn cứ: Điều 7, 124/2025/NĐ-CP — Nghị định 124/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo

Tóm tắt

Thẩm quyền phê duyệt danh sách xã khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc UBND cấp tỉnh. UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ gửi UBND cấp tỉnh; trình tự, thủ tục và hồ sơ được quy định tại các Mục IV, V Phụ lục I.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thẩm quyền phê duyệt: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • ▸UBND cấp tỉnh chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, lập danh sách.
  • ▸UBND cấp xã tổ chức rà soát, lập hồ sơ gửi UBND cấp tỉnh; chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu, số liệu.
  • ▸Trình tự, thủ tục: Mục IV Phụ lục I; Hồ sơ: Mục V Phụ lục I.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền phê duyệt thuộc UBND cấp xã.
  • Nhầm UBND cấp tỉnh trực tiếp lập hồ sơ thay vì chỉ đạo cấp xã.
  • Nhầm Mục V là trình tự, thủ tục và Mục IV là hồ sơ.

Giải thích

Điều 7 Nghị định 124/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền phê duyệt danh sách xã khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025. Thẩm quyền này thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. UBND cấp tỉnh căn cứ tiêu chí tại Quyết định 33/2020/QĐ-TTg chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, lập danh sách gửi lên để xem xét, phê duyệt. UBND cấp xã tổ chức rà soát, lập hồ sơ xác định danh sách gửi UBND cấp tỉnh; đồng thời cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu, số liệu. Trình tự, thủ tục quy định tại Mục IV Phụ lục I; hồ sơ tại Mục V Phụ lục I. Cần phân biệt rõ vai trò: cấp tỉnh phê duyệt, cấp xã lập hồ sơ.
Nguyên văn Điều 7. Phê duyệt danh sách xã khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025
1. Việc phê duyệt danh sách xã khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 quy định tại khoản 4 Điều 7 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi là Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg) thuộc thẩm quyền thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Trình tự, thủ tục xác định xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 quy định tại Mục IV Phụ lục I kèm theo Nghị định này. 3. Hồ sơ xác định xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 quy định tại Mục V Phụ lục I kèm theo Nghị định này. 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc phê duyệt danh sách xã khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tiêu chí quy định tại Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, lập danh sách xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: Căn cứ các tiêu chí quy định tại Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg, tổ chức rà soát, lập hồ sơ xác định danh sách xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định; - Cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu có liên quan trong quá trình kiểm tra, rà soát xác định xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.