Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 7. Quyền của doanh nghiệp

Căn cứ: Điều 7, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh ngành, nghề luật không cấm; tự chủ kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức, ngành nghề, địa bàn, quy mô; tự do huy động, phân bổ, sử dụng vốn; tìm kiếm thị trường, khách hàng, ký kết hợp đồng; xuất nhập khẩu; tuyển dụng lao động; ứng dụng khoa học công nghệ; chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản; từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không đúng luật; khiếu nại, tham gia tố tụng và các quyền khác theo luật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
  • ▸Tự chủ kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức, ngành, nghề, địa bàn, quy mô.
  • ▸Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ, sử dụng vốn.
  • ▸Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
  • ▸Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
  • ▸Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo pháp luật lao động.
  • ▸Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
  • ▸Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
  • ▸Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
  • ▸Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Hiểu sai quyền tự do kinh doanh thành được kinh doanh cả ngành, nghề bị cấm nếu có lợi.
  • Cho rằng doanh nghiệp không được từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực từ cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Giải thích

Điều 7 liệt kê các quyền của doanh nghiệp. Cốt lõi là tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm. Doanh nghiệp tự chủ trong kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức, ngành nghề, địa bàn, hình thức và quy mô kinh doanh; được lựa chọn cách huy động, phân bổ, sử dụng vốn. Doanh nghiệp tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng, ký kết hợp đồng, kinh doanh xuất nhập khẩu, tuyển dụng và sử dụng lao động theo pháp luật lao động. Doanh nghiệp được chủ động ứng dụng khoa học công nghệ, được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản; từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật; khiếu nại, tham gia tố tụng và có các quyền khác theo quy định.
Nguyên văn Điều 7. Quyền của doanh nghiệp
1. Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm. 2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh. 3. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn. 4. Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng. 5. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu. 6. Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. 7. Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. 8. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp. 9. Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật. 10. Khiếu nại, tham gia tố t ụng theo quy định của pháp luật. 11. Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.