Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 74/2026/NĐ-CP

Điều 7. Rà soát, thống kê tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để thực hiện giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Căn cứ: Điều 7, 74/2026/NĐ-CP — Nghị định 74/2026/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Tóm tắt

Điều 7 quy định việc rà soát, thống kê tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để thực hiện giao tài sản, phân theo thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung chính gồm các bước phân loại tài sản sau rà soát, xử lý đối với từng loại tài sản (đã giao, chưa giao, tạm giao, đã giao cho đối tượng khác, điều chuyển về) và việc chuyển hồ sơ cho cấp xã nếu có phân cấp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo rà soát, thống kê tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ quản lý (điểm a khoản 1 Điều 6).
  • ▸Tài sản đã có văn bản giao cho doanh nghiệp quản lý (khoản 3 Điều 6) được tiếp tục quản lý, không phải giao lại.
  • ▸Tài sản tạm giao/giao cho doanh nghiệp chưa tính thành phần vốn nhà nước: nếu hư hỏng đủ điều kiện thanh lý thì doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị thanh lý; nếu không còn nhu cầu sử dụng và có nhu cầu điều chuyển về địa phương thì lập hồ sơ đề nghị điều chuyển; còn lại giao theo Điều 8.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, thống kê tài sản thuộc địa phương quản lý (điểm b khoản 1 Điều 6).
  • ▸Tài sản đã có văn bản giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (điểm a, b, c khoản 4, khoản 5 Điều 6) được tiếp tục quản lý, không phải giao lại.
  • ▸Sau rà soát, nếu tài sản thuộc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuyển hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã để giao tài sản cho đối tượng tại Điều 10.
  • ▸Việc xử lý tài sản (thanh lý, điều chuyển) phải tuân theo trình tự, thủ tục tại các Điều 24, 26 và 28 của Nghị định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (khoản 1) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (khoản 2).
  • Tưởng rằng mọi tài sản đã giao cho doanh nghiệp quản lý đều phải làm lại thủ tục giao; thực tế không phải giao lại nếu đã có văn bản giao.
  • Quên rằng sau khi điều chuyển về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì việc giao tài sản được thực hiện theo Nghị định này.

Giải thích

Điều 7 hướng dẫn cách rà soát, thống kê tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để làm cơ sở giao tài sản. Tùy theo tài sản do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hay Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo rà soát, thống kê toàn bộ tài sản do các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (kể cả tài sản PPP chuyển giao cho Nhà nước). Sau đó phân loại: tài sản đã có văn bản giao thì tiếp tục quản lý, không phải giao lại; tài sản do doanh nghiệp quản lý nhưng chưa có văn bản giao thì xử lý theo quy định; tài sản tạm giao hoặc giao cho doanh nghiệp chưa tính thành phần vốn nhà nước thì tùy trường hợp: hư hỏng đủ điều kiện thanh lý thì lập hồ sơ đề nghị thanh lý; không còn nhu cầu sử dụng và có nhu cầu điều chuyển về địa phương thì lập hồ sơ đề nghị điều chuyển; còn lại thì giao theo Điều 8. Với tài sản thuộc địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng rà soát, thống kê và phân loại tương tự. Nếu tài sản được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuyển hồ sơ để cấp xã giao tài sản theo Điều 10. Việc thanh lý, điều chuyển phải theo trình tự tại Điều 24, 26, 28.
Nguyên văn Điều 7. Rà soát, thống kê tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để thực hiện giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định này: Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo thực hiện rà soát, thống kê toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (bao gồm cả trường hợp tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư do nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước theo quy định mà không phải thực hiện việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản); trên cơ sở đó, thực hiện phân loại như sau: a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này quản lý thì doanh nghiệp được tiếp tục quản lý, sử dụng và khai thác tài sản; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này. b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này quản lý nhưng chưa có văn bản giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền. c) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tạm giao hoặc giao cho doanh nghiệp quản lý quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này chưa được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Sau khi rà soát tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại điểm này thì thực hiện như sau: Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã hư hỏng, đủ điều kiện thanh lý theo trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này thì doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý báo cáo cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương để trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân cấp thẩm quyền xem xét, quyết định thanh lý tài sản. Hình thức thanh lý tài sản, trình tự, thủ tục thanh lý tài sản được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 26 Nghị định này. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản sau khi trừ đi chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; nội dung chi, mức chi liên quan đến việc xử lý tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 28 Nghị định này. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không còn nhu cầu sử dụng và có nhu cầu điều chuyển về địa phương quản lý, sử dụng theo trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này thì doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, báo cáo cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương để trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định điều chuyển tài sản. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này. Sau khi điều chuyển tài sản về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, việc giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý được thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi còn lại thì thực hiện giao tài sản theo quy định tại Điều 8 Nghị định này. d) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã giao hoặc tạm giao cho đối tượng khác (không phải doanh nghiệp quy định khoản 3 Điều 6 Nghị định này) quản lý. đ) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được điều chuyển về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 7, khoản 8 Điều 6 Nghị định này. 2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định này: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện rà soát, thống kê toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc địa phương quản lý do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (bao gồm cả trường hợp tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư do nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước theo quy định mà không phải thực hiện việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản); trên cơ sở đó, thực hiện phân loại như sau: a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều 6 Nghị định này quản lý thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được tiếp tục quản lý, sử dụng và khai thác tài sản, không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này. b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều 6 quản lý nhưng chưa có văn bản giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền. c) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tạm giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều 6 Nghị định này. d) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã giao hoặc tạm giao cho đối tượng khác (không phải cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều 6 Nghị định này) quản lý. đ) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được điều chuyển về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 7, khoản 8 Điều 6, điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định này. 3. Sau khi rà soát, thống kê tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại khoản 2 Điều này, đối với tài sản thuộc phạm vi phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, thực hiện chuyển hồ sơ tài sản sau rà soát cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho đối tượng quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.