Nguyên văn Điều 7. Rà soát, thống kê tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để thực hiện giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định này:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo thực hiện rà soát, thống kê toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (bao gồm cả trường hợp tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư do nhà
đầu tư chuyển giao cho Nhà nước theo quy định mà không phải thực hiện việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản); trên cơ sở đó, thực hiện phân loại như sau:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này quản lý thì doanh nghiệp được tiếp tục quản lý, sử dụng và khai thác tài sản; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này quản lý nhưng chưa có văn bản giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền.
c) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tạm giao hoặc giao cho doanh nghiệp quản lý quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này chưa được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Sau khi rà soát tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại điểm này thì thực hiện như sau:
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã hư hỏng, đủ điều kiện thanh lý theo trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này thì doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý báo cáo cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương để trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân cấp thẩm quyền xem xét, quyết định thanh lý tài sản. Hình thức thanh lý tài sản, trình tự, thủ tục thanh lý tài sản được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 26 Nghị định này. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản sau khi trừ đi chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; nội dung chi, mức chi liên quan đến việc xử lý tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 28 Nghị định này.
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không còn nhu cầu sử dụng và có nhu cầu điều chuyển về địa phương quản lý, sử dụng theo trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này thì doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, báo cáo cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương để trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định điều chuyển tài sản. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này. Sau khi điều chuyển tài sản về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, việc giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi còn lại thì thực hiện giao tài sản theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
d) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã giao hoặc tạm giao cho đối tượng
khác (không phải doanh nghiệp quy định khoản 3 Điều 6 Nghị định này) quản lý.
đ) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được điều chuyển về Bộ Nông nghiệp
và Môi trường theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 7, khoản 8 Điều 6 Nghị
định này.
2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định này:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện rà soát, thống kê toàn bộ tài
sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc địa phương quản lý do cơ quan, tổ chức, đơn
vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (bao gồm cả trường hợp tài sản
được đầu tư theo phương thức đối tác công tư do nhà đầu tư chuyển giao cho
Nhà nước theo quy định mà không phải thực hiện việc xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản); trên cơ sở đó, thực hiện phân loại như sau:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã có văn bản của cơ quan, người có
thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định
tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều 6 Nghị định này quản lý thì cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp được tiếp tục quản lý, sử dụng và khai thác tài sản,
không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy
định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều 6 quản lý nhưng chưa có văn
bản giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền.
c) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tạm giao cho cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều 6 Nghị
định này.
d) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã giao hoặc tạm giao cho đối tượng
khác (không phải cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại các điểm a, b và c
khoản 4, khoản 5 Điều 6 Nghị định này) quản lý.
đ) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được điều chuyển về Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 7, khoản 8 Điều 6, điểm c
khoản 1 Điều 7 Nghị định này.
3. Sau khi rà soát, thống kê tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại
khoản 2 Điều này, đối với tài sản thuộc phạm vi phân cấp cho Ủy ban nhân dân
cấp xã quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, thực hiện chuyển hồ sơ tài
sản sau rà soát cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện giao tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi cho đối tượng quy định tại Điều 10 Nghị định này.