Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 8/2026/TT-BNNMT

Điều 7. Thẩm định quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa

Căn cứ: Điều 7, 8/2026/TT-BNNMT — Thông tư 08/2026/TT-BNNMT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi

Tóm tắt

Điều 7 quy định hồ sơ, nội dung, cơ quan thẩm định và trình tự thủ tục thẩm định quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa. Hồ sơ gồm 5 tài liệu, nộp qua một cửa, trực tuyến hoặc bưu chính; thời hạn thẩm định tối đa 20 ngày làm việc.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ trình thẩm định gồm: Tờ trình (Mẫu 04), dự thảo quy trình (Mẫu 02), báo cáo thuyết minh kết quả tính toán kỹ thuật, văn bản góp ý, bản đồ hiện trạng công trình.
  • ▸Nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính.
  • ▸Nội dung thẩm định: kiểm tra pháp lý, hồ sơ; đánh giá tài liệu, kết quả tính toán; lấy ý kiến các cơ quan liên quan; nhận xét tính hợp lý, khả thi.
  • ▸Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi thẩm định quy trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
  • ▸Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định quy trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
  • ▸Cơ quan chuyên môn cấp xã thẩm định quy trình do Chủ tịch UBND cấp xã được phân cấp phê duyệt.
  • ▸Thời hạn thẩm định và trình phê duyệt là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa Mẫu số 04 (tờ trình) và Mẫu số 02 (dự thảo quy trình).
  • Cho rằng mọi trường hợp nộp hồ sơ đều được trả lời ngay; thực tế chỉ nộp trực tiếp mới trả lời ngay, còn trực tuyến/bưu chính trả lời trong 01 ngày làm việc.
  • Nhầm thời hạn 20 ngày là ngày làm việc, không phải ngày thường.

Giải thích

Điều 7 hướng dẫn chi tiết việc thẩm định quy trình vận hành cho các công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa. Hồ sơ gồm tờ trình, dự thảo quy trình, báo cáo thuyết minh kỹ thuật, văn bản góp ý và bản đồ hiện trạng. Người nộp có thể nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu chính. Nội dung thẩm định tập trung vào pháp lý, độ tin cậy tài liệu, kết quả tính toán, lấy ý kiến và đánh giá tính khả thi. Cơ quan thẩm định tương ứng với cấp phê duyệt: Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi, Sở Nông nghiệp và Môi trường, hoặc cơ quan chuyên môn cấp xã. Thời hạn thẩm định và trình duyệt là 20 ngày làm việc. Công trình xây dựng mới hoặc nâng cấp cũng áp dụng trình tự này.
Nguyên văn Điều 7. Thẩm định quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi quan
trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa 1. Hồ sơ trình thẩm định quy trình vận hành: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt quy trình vận hành bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa; trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này. Hồ sơ bao gồm: a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quy trình vận hành được lập theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Dự thảo quy trình vận hành theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; c) Báo cáo thuyết minh kết quả tính toán kỹ thuật; d) Văn bản góp ý của tổ chức khai thác công trình thủy lợi, cơ quan, đơn vị liên quan; đ) Bản đồ hiện trạng công trình thủy lợi. 2. Nội dung thẩm định: a) Kiểm tra cơ sở pháp lý, sự cần thiết lập quy trình vận hành và hồ sơ trình thẩm định; b) Kiểm tra, đánh giá độ tin cậy các tài liệu sử dụng trong tính toán, kết quả tính toán các trường hợp vận hành; c) Lấy ý kiến của các tổ chức, cơ quan, đơn vị liên quan Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi có trách nhiệm lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các đơn vị liên quan đối với dự thảo quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt và công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan đối với dự thảo quy trình vận hành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp xã có trách nhiệm lấy ý kiến tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan trên địa bàn đối với dự thảo quy trình vận hành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phân cấp phê duyệt. d) Nhận xét, đánh giá tính hợp lý, khả thi của dự thảo quy trình vận hành. 3. Cơ quan thẩm định quy trình vận hành: a) Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định quy trình vận hành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. b) Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định quy trình vận hành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. c) Cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường cấp xã tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định quy trình vận hành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phân cấp phê duyệt. 4. Trình tự, thủ tục thẩm định: a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản trong thời hạn 01 ngày làm việc nếu hồ sơ chưa đầy đủ đối với trường hợp nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ thì văn bản trả lời được gửi trong ngày làm việc tiếp theo; b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị phê duyệt để bổ sung, hoàn thiện. 5. Đối với công trình thủy lợi xây dựng mới hoặc nâng cấp, chủ đầu tư xây dựng quy trình vận hành theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 6 và khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.