Nguyên văn Điều 7. Tổ chức thực hành
1. Tiếp nhận thực hành:
a) Người thực hành phải có đơn đề nghị thực hành theo Mẫu 03 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này và bản sao hợp lệ một trong các văn bằng chuyên
môn quy định tại Điều 8 Ngh
ị định này gửi đến cơ sở hướng dẫn thực hành nơi
đăng ký thực hành.
b) Sau khi nhận được đơn đề nghị thực hành, nếu đồng ý tiếp nhận, người
đứng đầu hoặc người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh là cơ sở hướng dẫn thực hành có trách nhiệm:
- Ký hợp đồng thực hành khám bệnh, chữa bệnh v
ới người thực hành theo
Mẫu 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
- Gửi văn bản đăng ký danh sách người thực hành khám bệnh, chữa bệnh theo
Mẫu 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này về cơ quan tiếp nhận công bố
theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này, trong đó phải nêu rõ thời gian bắt
đầu thực hành và dự kiến thời gian kết thúc thực hành;
- Đăng tải danh sách người th
ực hành khám bệnh, chữa bệnh trên trang thông
tin điện tử của cơ sở và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh.
2. Phân công người hướng dẫn thực hành:
a) Việc phân công người hướng dẫn thực hành theo Mẫu 06 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Một người hướng dẫn thực hành chỉ được hướng dẫn tối đa 05 người thực
hành trong cùng một thời điểm.
3. Điều kiện đối với người hướng dẫn thực hành:
a) Có giấy phép hành nghề với chức danh, phạm vi hành nghề phù hợp v
ới nội
dung, đối tượng được hướng dẫn thực hành;
b) Có trình độ đào tạo tương đương hoặc cao hơn người thực hành;
c) Có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh liên tục từ 03 năm trở lên.
4. Một số trường hợp cụ thể về chức danh, phạm vi hành nghề của người
hướng dẫn thực hành:
a) Đối với người có văn bằng bác sỹ y khoa thì ngườ
i hướng dẫn là bác sỹ với
phạm vi hành nghề y khoa hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên khoa, trừ
bác sỹ y học cổ truyền, bác sỹ y học dự phòng, bác sỹ răng hàm mặt;
b) Đối với người có văn bằng bác sỹ y học dự phòng thì người hướng dẫn là
bác sỹ với phạm vi hành nghề y học dự phòng hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề
y khoa hoặc bác sỹ với phạ
m vi hành nghề chuyên khoa, trừ bác sỹ y học cổ
truyền, bác sỹ răng hàm mặt;
c) Đối với người có văn bằng y sỹ đa khoa thì người hướng dẫn thực hành là y
sỹ với phạm vi hành nghề đa khoa hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề y khoa hoặc
bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên khoa, trừ bác sỹ y học cổ truyền, bác sỹ y
học dự phòng, bác sỹ răng hàm mặt;
d) Đối v
ới người có văn bằng y sỹ y học cổ truyền thì người hướng dẫn thực
hành là y sỹ với phạm vi hành nghề y học cổ truyền hoặc bác sỹ với phạm vi hành
nghề y học cổ truyền;
đ) Đối với người có văn bằng điều dưỡng thì người hướng dẫn thực hành là
điều dưỡng;
e) Đối với người có văn bằng hộ sinh thì ng
ười hướng dẫn thực hành là hộ sinh
hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên khoa phụ sản;
12 CÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 26-01-2024
g) Đối với người có văn bằng kỹ thuật hình ảnh y học thì người hướng dẫn
thực hành là kỹ thuật hình ảnh y học hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên
khoa chẩn đoán hình ảnh;
h) Đối với người có văn bằng kỹ thuật xét nghiệm y học thì người hướng dẫn
thực hành là kỹ thuật xét nghiệm y học hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên
khoa xét nghiệ
m;
i) Đối với người có văn bằng kỹ thuật phục hồi chức năng thì người hướng dẫn
thực hành là kỹ thuật phục hồi chức năng hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề
chuyên khoa phục hồi chức năng;
k) Đối với người có văn bằng kỹ thuật phục hình răng thì người hướng dẫn
thực hành là kỹ thuật phục hình răng hoặ
c bác sỹ với phạm vi hành nghề răng
hàm mặt;
l) Đối với người có văn bằng kỹ thuật khúc xạ nhãn khoa thì người hướng dẫn
thực hành là kỹ thuật khúc xạ nhãn khoa hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề
chuyên khoa mắt;
m) Đối với người có văn bằng dinh dưỡng thì người hướng dẫn thực hành là
dinh dưỡng lâm sàng hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên khoa dinh dưỡng;
n) Đối với ngườ
i có văn bằng cấp cứu viên ngoại viện thì người hướng dẫn
thực hành là cấp cứu viên ngoại viện hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên
khoa hồi sức cấp cứu;
o) Đối với người có văn bằng tâm lý lâm sàng thì người hướng dẫn thực hành
là tâm lý lâm sàng hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên khoa tâm thần có
chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản về tâm lý lâm sàng theo quy định tại
kho
ản 2 Điều 128 Nghị định này.
5. Người hướng dẫn thực hành chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn cho người
bệnh trong quá trình hướng dẫn thực hành và chịu trách nhiệm nếu để người thực
hành gây sai sót chuyên môn trong quá trình thực hành, gây ảnh hưởng đến sức
khỏe của người bệnh, trừ trường hợp người thực hành cố ý vi phạm.
6. Sau khi hoàn thành thực hành và có kết quả đánh giá, nhận xét của người
hướ
ng dẫn thực hành đối với người thực hành, cơ sở hướng dẫn thực hành có
trách nhiệm:
a) Cấp giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành cho người thực hành theo
Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đăng tải danh sách người đã hoàn thành quá trình thực hành trên trang
thông tin điện tử của cơ sở hướng dẫn thực hành và trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
7. Đánh giá, nhận xét của người hướng dẫn thực hành và xác nhận hoàn thành
quá trình thực hành phải bảo đảm khách quan, trung thực.