Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 51/2026/TT-BKHCN

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Căn cứ: Điều 7, 51/2026/TT-BKHCN — Thông tư 51/2026/TT-BKHCN Hướng dẫn việc thực hiện yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông đối với từng loại hình dịch vụ viễn thông và đo tốc độ mạng Internet dịch vụ viễn thông công ích

Tóm tắt

Điều 7 quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư 51/2026/TT-BKHCN của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Viễn thông, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, Trung tâm Internet Việt Nam và các doanh nghiệp viễn thông.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Khoa học và Công nghệ lập bản đồ số, thống kê hộ dân; gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam) bản đồ số và số liệu; giao các đơn vị phối hợp với doanh nghiệp viễn thông thực hiện Điều 4, Điều 5, Điều 6.
  • ▸Cục Viễn thông theo dõi, hướng dẫn xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc.
  • ▸Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tiếp nhận, rà soát bản đồ số; rà soát phương án thiết kế sơ bộ của doanh nghiệp, bảo đảm phủ sóng tối đa nếu khả thi, xem xét giải pháp công nghệ khác cho khu vực khó khăn.
  • ▸Trung tâm Internet Việt Nam bảo đảm i-Speed hoạt động an toàn, liên tục; lưu trữ dữ liệu đo đầy đủ, chính xác; hướng dẫn kỹ thuật; phối hợp xử lý vướng mắc về kết quả đo.
  • ▸Doanh nghiệp viễn thông phối hợp lập bản đồ số, đề xuất phương án thiết kế sơ bộ, chủ trì đo kiểm, duy trì chất lượng dịch vụ, cung cấp thông tin và chịu trách nhiệm về dữ liệu cung cấp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm trách nhiệm lập bản đồ số thuộc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, không phải doanh nghiệp viễn thông.
  • Nhầm Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tiếp nhận bản đồ số từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, không phải từ Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Nhầm yêu cầu phủ sóng băng rộng di động đến 100% số hộ dân là bắt buộc, trong khi Điều 7 cho phép không nhất thiết nếu địa hình chia cắt, che chắn.

Giải thích

Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BKHCN phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức trong việc phổ cập dịch vụ viễn thông. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Khoa học và Công nghệ lập bản đồ số, thống kê hộ dân và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam). Cục Viễn thông theo dõi, hướng dẫn xử lý vướng mắc. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tiếp nhận, rà soát bản đồ số và phương án thiết kế sơ bộ của doanh nghiệp; lưu ý không nhất thiết phải phủ sóng 100% hộ dân nếu địa hình khó khăn nhưng phải tối đa nếu khả thi. Trung tâm Internet Việt Nam bảo đảm hệ thống i-Speed hoạt động, lưu trữ dữ liệu đo và hỗ trợ kỹ thuật. Doanh nghiệp viễn thông phối hợp lập bản đồ, đề xuất phương án, đo kiểm, duy trì chất lượng và chịu trách nhiệm về dữ liệu. Điều này giúp thí sinh nắm rõ nhiệm vụ của từng chủ thể.
Nguyên văn Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: a) Chỉ đạo Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn lập bản đồ số (bao gồm: vị trí thôn, bản hoặc các vị trí khác thuộc khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông; vị trí các hộ dân; vị trí để phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ); Thống kê số hộ dân, số dân trong thôn, bản (theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo); b) Gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam) bản đồ số, số liệu thống kê để tổng hợp, triển khai hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên địa bàn; c) Giao Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp xã và trưởng thôn hoặc hộ dân được thụ hưởng dịch vụ viễn thông công ích phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn để thực hiện các nội dung quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư này. 2. Cục Viễn thông theo dõi, hướng dẫn xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Thông tư. 3. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam: a) Tiếp nhận bản đồ số của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; rà soát, kiểm tra, tổng hợp danh sách vị trí được phổ cập dịch vụ viễn thông do địa phương gửi lên để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 295/2025/NĐ-CP và Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; b) Rà soát phương án thiết kế sơ bộ do doanh nghiệp đề xuất đảm bảo đáp ứng yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông; việc hỗ trợ đầu tư không nhất thiết phải bảo đảm phủ sóng băng rộng di động đến 100% số hộ dân nếu có hộ dân nằm trong khu vực địa hình bị chia cắt, che chắn, khuất, khó khăn trong việc phủ sóng di động nhưng phải đảm bảo số hộ dân được phủ sóng là tối đa nếu khả thi về mặt kỹ thuật; những hộ dân nằm trong khu vực bị chia cắt, che chắn, khuất hoặc những hộ dân đơn lẻ chưa được phủ sóng dịch vụ di động mặt đất thì xem xét áp dụng giải pháp công nghệ phù hợp khác để bảo đảm tính hiệu quả. 4. Trung tâm Internet Việt Nam: a) Bảo đảm Hệ thống đo tốc độ truy nhập Internet Việt Nam (i-Speed) hoạt động an toàn, liên tục, ổn định; b) Bảo đảm dữ liệu đo được lưu trữ đầy đủ, chính xác, có khả năng truy xuất phục vụ kiểm tra, giám sát và nghiệm thu; c) Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật đối với cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp viễn thông trong quá trình thực hiện đo kiểm; d) Phối hợp với Cục Viễn thông và Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến kết quả đo. 5. Các doanh nghiệp viễn thông: a) Phối hợp theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ để lập bản đồ số bao gồm: vị trí thôn, bản hoặc các vị trí khác thuộc khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông; vị trí các hộ dân; vị trí để phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ; số hộ dân, số dân trong thôn, bản; b) Đề xuất phương án thiết kế sơ bộ kèm giải pháp công nghệ (di động mặt đất, cố định mặt đất, cố định vệ tinh) trên bản đồ phủ sóng đảm bảo đáp ứng yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông; phù hợp với đặc điểm địa hình, phân bố dân cư theo bản đồ số của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Chủ trì, tổ chức đo kiểm, báo cáo kết quả đo theo quy định; d) Duy trì chất lượng dịch vụ trong suốt thời gian thực hiện nghĩa vụ theo Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và chịu trách nhiệm khắc phục sự cố trong thời hạn phù hợp theo quy định của pháp luật và hợp đồng với Quỹ; đ) Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, số liệu, dữ liệu kỹ thuật cần thiết để phục vụ công tác quản lý, giám sát, tổng hợp và báo cáo về hoạt động viễn thông công ích theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; e) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, dữ liệu và kết quả đo kiểm do đơn vị mình cung cấp theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.