Bài học
255/2025/NĐ-CP
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Căn cứ: Điều 7, 255/2025/NĐ-CP — Nghị định 255/2025/NĐ-CP xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030
Tóm tắt
Điều 7 phân công trách nhiệm cho Bộ Dân tộc và Tôn giáo, UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã; đồng thời quy định số liệu rà soát và khuyến khích ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
Ý chính cần nhớ
- ▸Bộ Dân tộc và Tôn giáo: chủ trì, phối hợp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá; ban hành Quyết định phê duyệt danh sách.
- ▸UBND cấp tỉnh: chỉ đạo, tổ chức triển khai; báo cáo theo khoản 2 Điều 5.
- ▸UBND cấp xã: tổ chức triển khai theo khoản 1 Điều 5.
- ▸Số liệu dân số: dữ liệu quản lý dân cư trong vòng 15 ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.
- ▸Số liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo: kết quả rà soát năm 2024.
- ▸Khuyến khích ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm Bộ Dân tộc và Tôn giáo chỉ hướng dẫn mà không ban hành Quyết định.
- Nhầm UBND cấp xã ban hành Quyết định phê duyệt danh sách.
- Bỏ sót nội dung khuyến khích chuyển đổi số.
Giải thích
Điều 7 quy định tổ chức thực hiện. Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá các địa phương; tổng hợp và ban hành Quyết định của Bộ trưởng phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 trên phạm vi toàn quốc. UBND cấp tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai và báo cáo theo khoản 2 Điều 5. UBND cấp xã tổ chức triển khai theo khoản 1 Điều 5. Về số liệu, sử dụng dữ liệu quản lý dân cư trong vòng 15 ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực để so sánh với dân số năm 2019; sử dụng số liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 để xác định tỷ lệ nghèo đa chiều; khuyến khích ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số.
Nguyên văn Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Dân tộc và Tôn giáo
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra,
đánh giá các địa phương thực hiện quy trình xác định các dân tộc còn gặp nhiều
khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030;
b) Tổng hợp và ban hành Quyết định của Bộ trưởng phê duyệt danh sách các
dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 trên
phạm vi toàn quốc theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này;
b) Báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai theo quy định
tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
4. Số liệu rà soát xác định các tiêu chí
a) Sử dụng dữ liệu quản lý dân cư trong vòng 15 ngày kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành để đảm bảo chính xác về số liệu dân số các dân tộc làm cơ
sở so sánh với dân số từng dân tộc trong phạm vi toàn quốc theo kết quả Tổng điều
tra dân số và nhà ở năm 2019; khuyến khích ứng dụng khoa học, công nghệ và
chuyển đổi số trong việc xác định, quản lý danh sách các dân tộc còn gặp nhiều
khó khăn, có khó khăn đặc thù;
b) Sử dụng số liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo năm 2024 để xác định số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng dân tộc trên
địa bàn, làm cơ sở để xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của từng dân tộc.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.