Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 163/2024/NĐ-CP

Điều 71. Xử lý đối với quy hoạch sau khi thẩm định

Căn cứ: Điều 71, 163/2024/NĐ-CP — Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông

Tóm tắt

Điều 71 quy định trình tự xử lý quy hoạch sau thẩm định theo ba trường hợp: đủ điều kiện trình quyết định/phê duyệt không cần chỉnh sửa; đủ điều kiện phê duyệt nhưng phải chỉnh sửa; và chưa đủ điều kiện trình phê duyệt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trường hợp không cần chỉnh sửa: Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng phê duyệt Báo cáo kết quả thẩm định gửi Sở TT&TT.
  • ▸Trường hợp phải chỉnh sửa: Hội đồng gửi văn bản kết luận cho Sở TT&TT để chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện và nộp lại kèm giải trình tiếp thu.
  • ▸Hội đồng tiếp nhận hồ sơ chỉnh sửa, rà soát và gửi xin ý kiến các thành viên.
  • ▸Nếu trên 50% thành viên đồng ý thông qua, Hội đồng lập Báo cáo kết quả thẩm định trình Chủ tịch phê duyệt gửi Sở TT&TT.
  • ▸Nếu chưa đáp ứng yêu cầu, Hội đồng có văn bản hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung gửi Sở TT&TT.
  • ▸Trường hợp chưa đủ điều kiện trình phê duyệt: Hội đồng gửi văn bản kết luận tới Sở TT&TT để rà soát, điều chỉnh lại hồ sơ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Ngưỡng đồng ý cho quy hoạch đã chỉnh sửa là trên 50% số thành viên Hội đồng, khác với ngưỡng trên 3/4 khi thẩm định lần đầu.
  • Cần phân biệt rõ ba trường hợp để áp dụng đúng trình tự.

Giải thích

Điều 71 quy định cách xử lý quy hoạch sau thẩm định. Nếu quy hoạch đủ điều kiện trình quyết định/phê duyệt và không cần chỉnh sửa, Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng phê duyệt Báo cáo kết quả thẩm định gửi Sở Thông tin và Truyền thông để hoàn thiện hồ sơ. Nếu đủ điều kiện phê duyệt nhưng phải chỉnh sửa, Hội đồng gửi văn bản kết luận cho Sở để nghiên cứu chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện và nộp lại kèm giải trình; sau đó Hội đồng rà soát và xin ý kiến thành viên. Nếu trên 50% thành viên đồng ý thông qua, Hội đồng lập Báo cáo kết quả thẩm định trình Chủ tịch phê duyệt. Nếu chưa đáp ứng yêu cầu, Hội đồng có văn bản hướng dẫn chỉnh sửa. Trường hợp quy hoạch chưa đủ điều kiện trình phê duyệt, Hội đồng gửi văn bản kết luận tới Sở để rà soát, điều chỉnh lại hồ sơ.
Nguyên văn Điều 71. Xử lý đối với quy hoạch sau khi thẩm định
1. Trường hợp quy hoạch đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt, không có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy hoạch, Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định phê duyệt Báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch gửi Sở Thông tin và Truyền thông để hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch. 2. Trường hợp quy hoạch đủ điều kiện phê duyệt nhưng phải chỉnh sửa, bổ sung, trình tự xử lý như sau: a) Kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy hoạch, Hội đồng thẩm định gửi văn bản kết luận cho Sở Thông tin và Truyền thông để nghiên cứu chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định và nộp lại Hội đồng thẩm định, kèm theo văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định; b) Hội đồng thẩm định tiếp nhận hồ sơ quy hoạch đã chỉnh sửa, rà soát nội dung chỉnh sửa và gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định; c) Trường hợp trên 50% số thành viên Hội đồng thẩm định đồng ý thông qua, Hội đồng thẩm định lập Báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch phê duyệt, gửi Sở Thông tin và Thông tin để hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch; d) Trường hợp quy hoạch chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu chỉnh sửa bổ sung của Hội đồng thẩm định, Hội đồng thẩm định có văn bản hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung gửi Sở Thông tin và Truyền thông. 3. Trường hợp quy hoạch chưa đủ điều kiện trình phê duyệt, kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy hoạch, Hội đồng thẩm định gửi văn bản kết luận của Hội đồng thẩm định tới Sở Thông tin và Truyền thông để rà soát, điều chỉnh lại hồ sơ quy hoạch. Tiểu mục 2 PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ QUY HOẠCH

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.