Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 163/2024/NĐ-CP

Điều 73. Công bố quy hoạch

Căn cứ: Điều 73, 163/2024/NĐ-CP — Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông

Tóm tắt

Điều 73 quy định việc công bố quy hoạch được thực hiện theo pháp luật về quy hoạch, trừ nội dung liên quan đến bí mật nhà nước; đồng thời xác định trách nhiệm công bố thuộc UBND cấp tỉnh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công bố quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch, trừ nội dung liên quan đến bí mật nhà nước.
  • ▸UBND cấp tỉnh công bố trên phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên trang thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông, đồng thời gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông.

Lưu ý dễ nhầm

  • Không được công bố các nội dung liên quan đến bí mật nhà nước.
  • Trách nhiệm công bố là của UBND cấp tỉnh, không phải Sở hay Bộ.

Giải thích

Điều 73 quy định việc công bố quy hoạch viễn thông thụ động. Việc công bố thực hiện theo pháp luật về quy hoạch, nhưng loại trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố quy hoạch trên phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên trang thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông, đồng thời gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông. Như vậy, trách nhiệm công bố thuộc về UBND cấp tỉnh, không phải Sở hay Bộ.
Nguyên văn Điều 73. Công bố quy hoạch
1. Công bố quy hoạch thực hiện theo pháp luật về quy hoạch, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố quy hoạch trên phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông đồng thời gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.