Bài học
24/2023/QH15
Điều 73. Quy định chuyển tiếp
Căn cứ: Điều 73, 24/2023/QH15 — Luật Viễn thông số 24/2023/QH15
Tóm tắt
Điều 73 quy định việc tiếp tục sử dụng giấy phép đã cấp theo Luật Viễn thông số 41/2009/QH12, thời hạn thực hiện giấy phép trong trường hợp đặc biệt, và xử lý hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trước thời điểm Luật mới có hiệu lực.
Ý chính cần nhớ
- ▸Giấy phép nghiệp vụ viễn thông cấp theo Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 (đã sửa đổi, bổ sung) tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn của giấy phép.
- ▸Doanh nghiệp được tiếp tục kinh doanh dịch vụ viễn thông theo thời hạn giấy phép đã cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 73.
- ▸Nếu thời hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông ngắn hơn thời hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng thì giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông được thực hiện theo thời hạn của giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng.
- ▸Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép viễn thông trước thời điểm Luật mới có hiệu lực mà đến ngày 01/7/2024 chưa được cấp thì được xem xét cấp theo quy định của Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 (đã sửa đổi, bổ sung).
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa giấy phép nghiệp vụ viễn thông và giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.
- Không nắm rõ ngoại lệ tại khoản 3 về thời hạn giấy phép.
- Bỏ qua quy định xử lý hồ sơ cấp phép trước ngày 01/7/2024.
Giải thích
Điều 73 quy định chuyển tiếp cho việc áp dụng Luật Viễn thông số 24/2023/QH15. Cụ thể, giấy phép nghiệp vụ viễn thông cấp theo Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 (đã sửa đổi, bổ sung) tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn. Doanh nghiệp được tiếp tục kinh doanh dịch vụ viễn thông theo thời hạn giấy phép đã cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3. Trường hợp doanh nghiệp có cả giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông và giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng mà thời hạn giấy phép cung cấp dịch vụ ngắn hơn thì giấy phép cung cấp dịch vụ được thực hiện theo thời hạn của giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép viễn thông nộp trước thời điểm Luật mới có hiệu lực mà đến ngày 01/7/2024 chưa được cấp thì được xem xét cấp theo quy định của Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 (đã sửa đổi, bổ sung).
Nguyên văn Điều 73. Quy định chuyển tiếp
1. Giấy phép nghiệp vụ viễn thông được cấp theo quy định của Luật Viễn
thông số 41/2009/QH12 đ
ã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
21/2017/QH14 và Luật số 23/2018/QH14 tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn
của giấy phép.
58 CÔNG BÁO/Số 29 + 30/Ngày 05-01-2024
2. Doanh nghiệp được tiếp tục thực hiện kinh doanh dịch vụ viễn thông theo
thời hạn của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được cấp theo quy định của
Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 21/2017/QH14 và Luật số 23/2018/QH14 cho đến khi giấy phép hết hiệu lực,
trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Đi
ều này.
3. Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn
thông và giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng mà thời hạn ghi trên giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn thông ngắn hơn thời hạn ghi trên giấy phép thiết lập
mạng viễn thông công cộng thì giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông được thực
hiện theo thời hạn của giấy phép thiết l
ập mạng viễn thông công cộng.
4. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép viễn
thông trước thời điểm Luật này có hiệu lực mà đến ngày 01 tháng 7 năm 2024
chưa được cấp giấy phép thì được xem xét cấp giấy phép theo quy định của
Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật s
ố 21/2017/QH14 và Luật số 23/2018/QH14.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV,
kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2023.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.