Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 17/2023/QH15

Điều 73. Tài sản góp vốn

Căn cứ: Điều 73, 17/2023/QH15 — Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 73 quy định các loại tài sản được dùng để góp vốn vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và điều kiện chủ thể có quyền góp vốn. Điều luật cũng phân biệt giữa góp vốn bằng tài sản và việc thành viên dùng tài sản tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh thông qua hợp đồng hợp tác, hợp đồng liên kết mà không chuyển quyền sở hữu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tài sản góp vốn bao gồm: Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác, quyền khác định giá được bằng Đồng Việt Nam.
  • ▸Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp tài sản, quyền đó mới có quyền góp vốn.
  • ▸Đối với quyền sử dụng đất, phương tiện vận tải, tài sản khác: có thể góp vốn bằng tài sản hoặc thỏa thuận cho hợp tác xã hưởng quyền khác đối với tài sản đó theo pháp luật đất đai và dân sự.
  • ▸Thành viên có thể dùng tài sản tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh thông qua hợp đồng hợp tác, hợp đồng liên kết; khi đó tài sản không phải là tài sản góp vốn và không phải chuyển quyền sở hữu cho hợp tác xã.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tài sản góp vốn bao gồm cả tài sản dùng trong hợp đồng hợp tác, hợp đồng liên kết (thực tế không phải là tài sản góp vốn).
  • Nhầm mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền góp vốn bằng tài sản không thuộc sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của mình.
  • Bỏ sót quy định cho phép thỏa thuận để hợp tác xã hưởng quyền khác đối với tài sản thay vì góp vốn.

Giải thích

Điều 73 quy định về tài sản góp vốn vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác, quyền khác định giá được bằng Đồng Việt Nam. Người góp vốn phải là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp tài sản, quyền đó. Với quyền sử dụng đất, phương tiện vận tải, tài sản khác, cá nhân, tổ chức có thể chọn góp vốn bằng tài sản hoặc thỏa thuận cho hợp tác xã hưởng quyền khác theo pháp luật đất đai và dân sự. Đặc biệt, thành viên có thể dùng tài sản tham gia sản xuất, kinh doanh thông qua hợp đồng hợp tác, hợp đồng liên kết; trong trường hợp này tài sản không được coi là tài sản góp vốn và không phải chuyển quyền sở hữu cho hợp tác xã.
Nguyên văn Điều 73. Tài sản góp vốn
1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền s ử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác, quyền khác định giá được bằng Đồng Việt Nam. 2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng quyền tài sản hợp pháp, quyền khác quy định tại khoản 1 Điều này có quyền góp vốn theo quy định của pháp luật. 3. Đối với tài sản là quyền sử d ụng đất, phương tiện vận tải, tài sản khác thì cá nhân, tổ chức có thể lựa chọn góp vốn bằng tài sản đó hoặc thỏa thuận cho phép hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hưởng quyền khác đối với tài sản đó theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về dân sự. 4. Thành viên có thể dùng tài sản để tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông qua hợp đồng hợp tác, hợp đồng liên kết với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trong trường hợp này, tài sản đó không phải là tài sản góp vốn và không phải chuyển quyền sở hữu cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.