Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 36/2018/QH14

Điều 73. Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó khi để xảy ra tham nhũng

Căn cứ: Điều 73, 36/2018/QH14 — Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14

Tóm tắt

Điều 73 quy định hình thức xử lý trách nhiệm đối với người đứng đầu, cấp phó khi để xảy ra tham nhũng theo Điều 72; các trường hợp được xem xét loại trừ, miễn, giảm hoặc tăng trách nhiệm pháp lý; và việc xử lý theo điều lệ, quy chế đối với tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người đứng đầu, cấp phó chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra tham nhũng quy định tại Điều 72 thì bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • ▸Người đứng đầu chịu trách nhiệm liên đới khi để xảy ra tham nhũng quy định tại khoản 2 Điều 72 thì bị xử lý kỷ luật.
  • ▸Được xem xét loại trừ trách nhiệm nếu không thể biết hoặc đã áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng.
  • ▸Được xem xét miễn hoặc giảm trách nhiệm nếu đã áp dụng biện pháp cần thiết để ngăn chặn, khắc phục hậu quả hoặc đã chủ động, kịp thời phát hiện, báo cáo và xử lý tham nhũng theo quy định.
  • ▸Được xem xét miễn hoặc giảm hình thức kỷ luật nếu chủ động xin từ chức trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện, xử lý, trừ trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • ▸Bị xem xét tăng trách nhiệm nếu phát hiện hành vi tham nhũng mà không áp dụng biện pháp cần thiết để ngăn chặn, khắc phục hậu quả hoặc không kịp thời báo cáo, xử lý tham nhũng theo quy định.
  • ▸Người đứng đầu, cấp phó trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội để xảy ra tham nhũng còn bị xử lý theo điều lệ, quy chế, quy định của tổ chức đó.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trường hợp được loại trừ trách nhiệm và trường hợp được miễn hoặc giảm trách nhiệm.
  • Cho rằng mọi trường hợp chủ động xin từ chức đều được miễn hoặc giảm kỷ luật, trong khi trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì không.
  • Bỏ sót việc bị xem xét tăng trách nhiệm khi không áp dụng biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả hoặc không kịp thời báo cáo, xử lý tham nhũng.

Giải thích

Điều 73 quy định việc xử lý trách nhiệm đối với người đứng đầu, cấp phó khi để xảy ra tham nhũng. Nếu thuộc trường hợp chịu trách nhiệm trực tiếp theo Điều 72, họ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu người đứng đầu chịu trách nhiệm liên đới theo khoản 2 Điều 72 thì bị xử lý kỷ luật. Điều luật cũng quy định các trường hợp được xem xét loại trừ, miễn, giảm hoặc tăng trách nhiệm pháp lý. Cụ thể, được loại trừ nếu không thể biết hoặc đã áp dụng biện pháp cần thiết để phòng ngừa, ngăn chặn; được miễn hoặc giảm nếu đã áp dụng biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả hoặc chủ động, kịp thời phát hiện, báo cáo, xử lý; được miễn hoặc giảm kỷ luật nếu chủ động xin từ chức trước khi bị phát hiện, trừ trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị tăng trách nhiệm nếu không áp dụng biện pháp cần thiết hoặc không kịp thời báo cáo, xử lý. Đối với tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội, còn bị xử lý theo điều lệ, quy chế của tổ chức.
Nguyên văn Điều 73. Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách 1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra tham nhũng quy định tại Điều 72 của Luật này thì bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm liên đới khi để xảy ra tham nhũng quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật này thì bị xử lý kỷ luật. 3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được xem xét loại trừ, miễn, giảm hoặc bị tăng trách nhiệm pháp lý trong các trường hợp sau đây: a) Được xem xét loại trừ trách nhiệm trong trường hợp không thể biết hoặc đã áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng; b) Được xem xét miễn hoặc giảm trách nhiệm trong trường hợp đã áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng hoặc đã chủ động, kịp thời phát hiện, báo cáo và xử lý tham nhũng theo quy định của pháp luật; c) Được xem xét miễn hoặc giảm hình thức kỷ luật nếu chủ động xin từ chức trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện, xử lý, trừ trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Bị xem xét tăng trách nhiệm trong trường hợp phát hiện hành vi tham nhũng mà không áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, khắc phục hậu quả của 40 CÔNG BÁO/Số 1137 + 1138/Ngày 23-12-2018 hành vi tham nhũng hoặc không kịp thời báo cáo, xử lý tham nhũng theo quy định của pháp luật. 4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội để xảy ra tham nhũng trong tổ chức mình ngoài việc bị xử lý theo quy định của Điều này còn bị xử lý theo điều lệ, quy chế, quy định của tổ chức đó.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.