Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học Hiến pháp 2013

Điều 74. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Căn cứ: Điều 74, Hiến pháp 2013 — Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

Tóm tắt

Điều 74 quy định 13 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội, từ tổ chức kỳ họp Quốc hội, ra pháp lệnh, giải thích Hiến pháp – luật – pháp lệnh, giám sát và đình chỉ, bãi bỏ văn bản trái pháp luật, đến quyết định tình trạng chiến tranh, động viên, tình trạng khẩn cấp và quan hệ đối ngoại.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức chuẩn bị, triệu tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội.
  • ▸Ra pháp lệnh theo giao của Quốc hội; giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.
  • ▸Giám sát thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết; giám sát hoạt động Chính phủ, TANDTC, VKSNDTC, Kiểm toán nhà nước.
  • ▸Đình chỉ văn bản trái Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội bãi bỏ; bãi bỏ văn bản trái pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH.
  • ▸Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh.
  • ▸Tuyên bố tình trạng chiến tranh khi Quốc hội không thể họp; quyết định tổng động viên, động viên cục bộ, tình trạng khẩn cấp.
  • ▸Phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền bãi bỏ văn bản của Chính phủ, Thủ tướng, TANDTC, VKSNDTC trái pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH với thẩm quyền của Quốc hội.
  • Nhầm việc tuyên bố tình trạng chiến tranh: UBTVQH chỉ quyết định khi Quốc hội không thể họp và phải báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Giải thích

Điều 74 là điều khoản liệt kê nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Cơ quan này tổ chức, triệu tập, chủ trì kỳ họp Quốc hội; ban hành pháp lệnh theo giao; giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh. UBTVQH giám sát thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết và hoạt động của Chính phủ, TANDTC, VKSNDTC, Kiểm toán nhà nước. Đối với văn bản trái Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, UBTVQH đình chỉ thi hành và trình Quốc hội bãi bỏ; với văn bản trái pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH thì bãi bỏ. UBTVQH còn quyết định địa giới hành chính dưới tỉnh; quyết định tình trạng chiến tranh khi Quốc hội không họp được; quyết định tổng động viên, động viên cục bộ, tình trạng khẩn cấp; phê chuẩn đại sứ đặc mệnh toàn quyền và tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội.
Nguyên văn Điều 74
Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội; 2. Ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; 3. Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập; 4. Đình chỉ việc thi hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; bãi bỏ văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; 5. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; hướng dẫn và bảo đảm điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội; 6. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước; 7. Giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; bãi bỏ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân; 8. Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 9. Quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh trong trường hợp Quốc hội không thể họp được và báo cáo Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất; 10. Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương; 11. Thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội; 12. Phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 13. Tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.