Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 163/2024/NĐ-CP

Điều 78. Kế hoạch thực hiện quy hoạch

Căn cứ: Điều 78, 163/2024/NĐ-CP — Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông

Tóm tắt

Kế hoạch thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động được ban hành sau khi quy hoạch được phê duyệt, do Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng trình UBND cấp tỉnh phê duyệt cho toàn bộ thời kỳ quy hoạch. Hàng năm, Sở phê duyệt kế hoạch của doanh nghiệp nhằm đảm bảo nhiều mục tiêu, với nội dung chủ yếu theo mẫu và doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo, cung cấp dữ liệu, trình kế hoạch.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kế hoạch thực hiện quy hoạch ban hành sau khi quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động được phê duyệt.
  • ▸Sở TT&TT xây dựng kế hoạch, báo cáo UBND cấp tỉnh phê duyệt cho toàn bộ thời kỳ quy hoạch.
  • ▸Hàng năm, Sở TT&TT phê duyệt kế hoạch của doanh nghiệp có hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn.
  • ▸Nội dung kế hoạch hàng năm theo Mẫu số 39, gồm các kế hoạch phát triển hạ tầng ngầm, cột ăng ten, nhà trạm, hạ tầng liên quan, sử dụng chung, trung tâm dữ liệu.
  • ▸Doanh nghiệp có trách nhiệm thu thập, báo cáo dữ liệu; cung cấp dữ liệu; trình Sở phê duyệt kế hoạch; đề xuất kiến nghị; xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ số.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền phê duyệt kế hoạch toàn thời kỳ (UBND cấp tỉnh) và kế hoạch hàng năm của doanh nghiệp (Sở TT&TT).
  • Cho rằng kế hoạch hàng năm do doanh nghiệp tự phê duyệt, thực tế phải trình Sở TT&TT phê duyệt.
  • Bỏ sót trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ số.

Giải thích

Điều 78 quy định về kế hoạch thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. Kế hoạch này được ban hành sau khi quy hoạch được phê duyệt. Sở Thông tin và Truyền thông (TT&TT) xây dựng kế hoạch cho toàn bộ thời kỳ quy hoạch và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Hàng năm, Sở TT&TT phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch của các doanh nghiệp có hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn, nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả quy hoạch, đồng bộ với hạ tầng các ngành khác, tăng cường sử dụng chung, giảm thủ tục cấp phép và cập nhật vào cơ sở dữ liệu, bản đồ số. Nội dung kế hoạch hàng năm theo Mẫu số 39, bao gồm các kế hoạch phát triển hạ tầng ngầm, cột ăng ten, nhà trạm, hạ tầng liên quan, sử dụng chung hạ tầng và trung tâm dữ liệu. Doanh nghiệp có trách nhiệm thu thập, báo cáo dữ liệu, cung cấp dữ liệu, trình Sở TT&TT phê duyệt kế hoạch hàng năm, đề xuất kiến nghị và xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ số.
Nguyên văn Điều 78. Kế hoạch thực hiện quy hoạch
1. Kế hoạch thực hiện quy hoạch được ban hành sau khi quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động được phê duyệt. Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cho toàn bộ thời kỳ quy hoạch. 2. Hàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch của các doanh nghiệp có hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn nhằm bảo đảm: a) Thực hiện có hiệu quả quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương đã đượ c phê duyệt; b) Đồng bộ với kế hoạch phát triển hạ t ầng kỹ thuật các ngành khác và phối hợp triển khai khi được phê duyệt; c) Tăng cường sử dụng chung công trình hạ t ầng kỹ thuật, bảo đảm an toàn và bảo vệ cảnh quan môi trường tại địa phương; 80 CÔNG BÁO/Số 31 + 32/Ngày 09-01-2025 d) Đồng bộ với kế hoạch phát triể n hạ tầng giao thông, xây dự ng, kế hoạch hạ ngầm của điện lực, cấp thoát nước, chiếu sáng và các h ạ tầng kỹ thuật có liên quan khác trên địa bàn; đ) Giảm thời gian, thủ tục trong hoạt động cấp phép xây dự ng công trình viễ n thông trên địa bàn; e) Được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và bản đ ồ số để phục vụ công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động nói riêng và các hạ tầng kỹ thuật của tỉnh nói chung. 3. Nội dung của kế hoạch hàng năm (theo Mẫu số 39 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) được quyết định phê duyệt phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Kế hoạch phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm (cống, bể, ống cáp; hào, tuy nen kỹ thuật), cột treo cáp viễn thông (theo Mẫu số 40 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); b) Kế hoạch phát triển cột ăng ten cho từng khu vực được lập thành bảng và thể hiện trên bản đồ số (theo Mẫu số 41 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); c) Kế hoạch phát triển nhà, trạm viễn thông cho từng khu vực được lập thành bảng và thể hiện trên bản đồ số (theo Mẫu số 42 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); d) Kế hoạch phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan khác để lắp đặt thiết bị phục vụ viễn thông (theo Mẫ u số 43 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); đ) Kế hoạch sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (theo mục số 7 Mẫu số 39 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); e) Kế hoạch phát triển các trung tâm dữ liệu trên địa bàn tỉnh (theo Mẫu số 44 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); g) Ngoài các nội dung nêu trên, căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn và trên cơ sở quy định của pháp luật hiện hành, kế hoạch này có thể có các nội dung khác liên quan đến hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương. 4. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng trên địa bàn có trách nhiệm: a) Thu thập, báo cáo dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn theo yêu cầu Sở Thông tin và Truyền thông để thực hiện công tác lập, trình phê duyệt, công bố và quản lý quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương; b) Cung cấp dữ liệu phục vụ xây dựng kế hoạch triển khai quy hoạch với các nội dung chủ yếu quy định tại khoản 3 Điều này; c) Trình Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt Kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động hàng năm; d) Đề xuất kiến nghị với Sở Thông tin và Truyền thông để được xử lý, t háo gỡ khó khăn, vướng mắc; đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ số để cập nhật hiện trạng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của đơn vị để phục vụ việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch triển khai quy hoạch và phê duyệt kế hoạch triển khai của doanh nghiệp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.