Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 36/2018/QH14

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

Căn cứ: Điều 8, 36/2018/QH14 — Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14

Tóm tắt

Điều 8 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tham nhũng: các hành vi tham nhũng; đe dọa, trả thù, trù dập, tiết lộ thông tin về người tố cáo; lợi dụng việc tố cáo để vu khống; bao che, cản trở, can thiệp trái pháp luật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nghiêm cấm các hành vi tham nhũng quy định tại Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng.
  • ▸Nghiêm cấm đe dọa, trả thù, trù dập, tiết lộ thông tin về người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về tham nhũng.
  • ▸Nghiêm cấm lợi dụng việc phản ánh, tố cáo để vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác.
  • ▸Nghiêm cấm bao che hành vi tham nhũng; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc phát hiện, xử lý tham nhũng.
  • ▸Các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng quy định tại Mục 2 Chương IX của Luật này cũng bị nghiêm cấm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hành vi tham nhũng (Điều 2) và các hành vi bị nghiêm cấm khác tại Điều 8.
  • Cho rằng chỉ hành vi tham nhũng mới bị nghiêm cấm, bỏ qua các hành vi như trả thù, vu khống, bao che.

Giải thích

Điều 8 Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 quy định các hành vi bị nghiêm cấm. Khoản 1 dẫn chiếu các hành vi tham nhũng tại Điều 2. Khoản 2 cấm đe dọa, trả thù, trù dập, tiết lộ thông tin về người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về tham nhũng. Khoản 3 cấm lợi dụng việc phản ánh, tố cáo để vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác. Khoản 4 cấm bao che hành vi tham nhũng; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc phát hiện, xử lý tham nhũng và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng quy định tại Mục 2 Chương IX của Luật này.
Nguyên văn Điều 8. Các hành vi b
ị nghiêm cấm 1. Các hành vi tham nhũng quy định tại Điều 2 của Luật này. 2. Đe dọa, trả thù, trù dập, tiết lộ thông tin về người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng. 3. Lợi dụng việc phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng để vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác. 4. Bao che hành vi tham nhũng; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc phát hiện, xử lý tham nh ũng và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng quy định tại Mục 2 Chương IX của Luật này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.