Điều 8. Cách xếp lương
Căn cứ: Điều 8, 04/2021/TT-BGDĐT — Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập
Tóm tắt
Điều 8 quy định bảng lương áp dụng cho từng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP: hạng III (A1), hạng II (A2.2), hạng I (A2.1). Việc xếp lương khi bổ nhiệm thực hiện theo Thông tư 02/2007/TT-BNV và quy định hiện hành.
Ý chính cần nhớ
- ▸Giáo viên THPT hạng III, mã số V.07.05.15, áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ 2,34 đến 4,98.
- ▸Giáo viên THPT hạng II, mã số V.07.05.14, áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ 4,0 đến 6,38.
- ▸Giáo viên THPT hạng I, mã số V.07.05.13, áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ 4,40 đến 6,78.
- ▸Việc xếp lương khi bổ nhiệm thực hiện theo khoản 1 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BNV và quy định hiện hành.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn hệ số lương giữa các hạng (ví dụ hạng II và hạng I).
- Nhầm mã số của các hạng chức danh nghề nghiệp.
Giải thích
Nguyên văn Điều 8. Cách xếp lương
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.