Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2025/TT-BNNMT

Điều 8. Cấp giấy phép, cấp lại giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp

Căn cứ: Điều 8, 16/2025/TT-BNNMT — Thông tư 16/2025/TT-BNNMT Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 8 quy định hồ sơ cấp mới và cấp lại giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp, mẫu giấy phép và trình tự thực hiện. Hồ sơ cấp mới gồm văn bản đề nghị, lý lịch giống và tài liệu kèm theo tùy trường hợp xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Cấp lại áp dụng khi giấy phép bị mất, bị hỏng với văn bản đề nghị theo Mẫu số 12.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp gồm: văn bản đề nghị (Mẫu số 10), lý lịch giống (Mẫu số 11) và tài liệu kèm theo tùy trường hợp.
  • ▸Xuất khẩu giống: kèm bản sao thỏa thuận hợp tác (nếu xuất khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, hợp tác quốc tế) hoặc giấy xác nhận/giấy mời tham gia hội chợ, triển lãm (nếu xuất khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm).
  • ▸Nhập khẩu giống: kèm một trong các tài liệu như thiết kế kỹ thuật trồng khảo nghiệm/thử nghiệm; giấy xác nhận/giấy mời hội chợ, triển lãm; thỏa thuận hợp tác; giấy xác nhận quà tặng; văn bản phê duyệt/chấp thuận chương trình, dự án đầu tư.
  • ▸Cấp lại giấy phép khi bị mất, bị hỏng: văn bản đề nghị theo Mẫu số 12 Phụ lục I.
  • ▸Giấy phép cấp cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 13 Phụ lục I.
  • ▸Trình tự cấp mới thực hiện theo khoản 2 Phụ lục IV Nghị định 136/2025/NĐ-CP; trình tự cấp lại theo khoản 3 Phụ lục IV Nghị định 136/2025/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm Mẫu số 12 (cấp lại) với Mẫu số 10 (đề nghị cấp mới) hoặc Mẫu số 11 (lý lịch giống).
  • Nghĩ rằng mọi trường hợp nhập khẩu đều cần cùng một loại tài liệu; thực tế tùy mục đích (khảo nghiệm, hội chợ, hợp tác, quà tặng, dự án đầu tư) mà có tài liệu tương ứng.
  • Cho rằng giấy phép cấp theo Mẫu số 13 nhưng lại nhầm với Mẫu số 12 hoặc 11.

Giải thích

Điều 8 quy định về cấp và cấp lại giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp. Hồ sơ cấp mới gồm văn bản đề nghị (Mẫu số 10), lý lịch giống (Mẫu số 11); nếu xuất khẩu phải kèm thỏa thuận hợp tác hoặc giấy xác nhận/giấy mời hội chợ, triển lãm; nếu nhập khẩu phải kèm một trong các tài liệu như thiết kế khảo nghiệm, giấy mời hội chợ, thỏa thuận hợp tác, giấy xác nhận quà tặng hoặc văn bản phê duyệt dự án. Cấp lại khi mất, hỏng chỉ cần văn bản đề nghị theo Mẫu số 12. Giấy phép theo Mẫu số 13. Trình tự cấp mới theo khoản 2 Phụ lục IV Nghị định 136/2025/NĐ-CP; cấp lại theo khoản 3 Phụ lục IV Nghị định 136/2025/NĐ-CP.
Nguyên văn Điều 8. Cấp giấy phép, cấp lại giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống
cây trồng lâm nghiệp 1. Hồ sơ cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp, gồm: a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 10 Phụ lục I kèm theo Thông tư này; b) Lý lịch giống cây trồng lâm nghiệp đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu số 11 Phụ lục I kèm theo Thông tư này; c) Đối với xuất khẩu giống, ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản này, tổ chức, cá nhân gửi kèm theo một trong các tài liệu sau: Bản sao thỏa thuận hợp tác bằng tiếng nước ngoài kèm theo bản dịch công chứng sang tiếng Việt đối với trường hợp xuất khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, hợp tác quốc tế; giấy xác nhận hoặc giấy mời tham gia hội chợ, triển lãm của đơn vị tổ chức đối với trường hợp xuất khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm. d) Đối với nhập khẩu giống, ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản này, tổ chức, cá nhân gửi kèm theo một trong các tài liệu sau: Bản chính hoặc bản sao các tài liệu: thiết kế kỹ thuật trồng khảo nghiệm, thử nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp đối với trường hợp nhập khẩu để khảo nghiệm, trồng thử nghiệm; giấy xác nhận hoặc giấy mời tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam đối với trường hợp nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp để tham gia hội chợ, triển lãm; thỏa thuận hợp tác bằng tiếng nước ngoài kèm theo bản dịch công chứng sang tiếng Việt đối với trường hợp nhập khẩu theo thỏa thuận hợp tác; giấy xác nhận giữa hai bên bằng tiếng nước ngoài kèm theo bản dịch công chứng sang tiếng Việt đối với trường hợp nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp để làm quà tặng; văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận chương trình, dự án đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc dự án được doanh nghiệp phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nhập khẩu để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư. 2. Hồ sơ cấp lại giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp trong trường hợp bị mất, bị hỏng: văn bản đề nghị cấp lại giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Trình tự thực hiện: a) Đối với cấp giấy phép: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 136/2025/NĐ-CP. b) Đối với cấp lại giấy phép: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.