Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 194/2025/NĐ-CP

Điều 8. Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia

Căn cứ: Điều 8, 194/2025/NĐ-CP — Nghị định 194/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước

Tóm tắt

Quy định về hoạt động cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia, bao gồm bổ sung và điều chỉnh dữ liệu; các nguồn cập nhật; yêu cầu cụ thể đối với cập nhật dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong cập nhật và quản lý dữ liệu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cập nhật gồm: bổ sung dữ liệu và điều chỉnh dữ liệu.
  • ▸Nguồn cập nhật: kết quả giải quyết TTHC; đề xuất sửa đổi, bổ sung; thay đổi từ CSDL khác; nguồn khác theo pháp luật.
  • ▸Cập nhật từ kết quả giải quyết TTHC: phải cập nhật ngay khi kết thúc nghiệp vụ/quy trình.
  • ▸Cập nhật theo đề xuất: nếu thuộc phạm vi TTHC thì hướng dẫn thực hiện TTHC tương ứng; nếu không thì theo pháp luật chuyên ngành.
  • ▸Cập nhật từ CSDL bộ, ngành, địa phương: phải cập nhật đồng thời với dữ liệu gốc.
  • ▸Dữ liệu tham chiếu phải cập nhật kịp thời theo mọi thay đổi của dữ liệu chủ.
  • ▸Trách nhiệm: cơ quan, tổ chức cập nhật chịu trách nhiệm về tính chính xác tại thời điểm cập nhật; cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm sai sót trong quá trình quản lý, lưu trữ, chia sẻ.
  • ▸Cơ quan chủ quản ban hành quy trình cập nhật và giám sát thực hiện.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm của cơ quan cập nhật (tính chính xác tại thời điểm cập nhật) và cơ quan chủ quản (sai sót trong quá trình quản lý, lưu trữ, chia sẻ).
  • Tưởng rằng cập nhật từ CSDL bộ, ngành, địa phương có thể thực hiện sau, không cần đồng thời với dữ liệu gốc.
  • Cho rằng mọi đề xuất sửa đổi, bổ sung đều phải qua thủ tục hành chính.

Giải thích

Điều 8 quy định hoạt động cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia gồm hai việc: bổ sung và điều chỉnh dữ liệu. Dữ liệu có thể được cập nhật từ kết quả giải quyết thủ tục hành chính, từ đề xuất của cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ các cơ sở dữ liệu khác khi có thay đổi hoặc từ nguồn khác theo pháp luật. Đối với dữ liệu chủ, nếu cập nhật từ kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì phải thực hiện ngay khi kết thúc nghiệp vụ hoặc quy trình; nếu từ đề xuất thì tùy trường hợp sẽ hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính hoặc theo pháp luật chuyên ngành; nếu từ cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương thì phải cập nhật đồng thời với dữ liệu gốc. Dữ liệu tham chiếu phải được cập nhật kịp thời theo mọi thay đổi của dữ liệu chủ. Về trách nhiệm, cơ quan, tổ chức cập nhật chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu chủ tại thời điểm cập nhật; cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm về sai sót, thay đổi trong quá trình quản lý, lưu trữ và chia sẻ. Cơ quan chủ quản cũng phải ban hành quy trình cập nhật và giám sát việc thực hiện.
Nguyên văn Điều 8. Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia
1. Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm các hoạt động: a) Bổ sung dữ liệu; b) Điều chỉnh dữ liệu. 2. Nguồn cập nhật dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm: a) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính; b) Đề xuất sửa đổi, bổ sung của cơ quan, tổ chức, cá nhân; c) Các cơ sở dữ liệu khác có liên quan khi có thay đổi; d) Nguồn khác theo quy định của pháp luật. 3. Cập nhật dữ liệu chủ theo quy định sau: a) Trường hợp cập nhật từ kết quả giải quyết các thủ tục hành chính, thì ngay khi kết thúc nghiệp vụ hoặc kết thúc quy trình giải quyết các thủ tục hành chính, dữ liệu chủ phải được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia; b) Trường hợp cập nhật theo đề xuất sửa đổi, bổ sung của cơ quan, tổ chức, cá nhân: Nếu việc sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi giải quyết thủ tục hành chính, thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính tương ứng; trường hợp cập nhật không phải là kết quả giải quyết thủ tục hành chính, thì việc cập nhật được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan; c) Trường hợp cập nhật từ các cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương nơi phát sinh dữ liệu gốc, đơn vị quản lý, duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp để bảo đảm dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu quốc gia phải được cập nhật đồng thời cùng với dữ liệu gốc tại cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương. 4. Dữ liệu tham chiếu đến dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu quốc gia khác phải được cập nhật kịp thời theo mọi thay đổi của dữ liệu chủ. 5. Cơ quan, tổ chức thực hiện cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia chịu trách nhiệm bảo đảm tính chính xác của dữ liệu chủ tại thời điểm cập nhật. Cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia chịu trách nhiệm đối với mọi sai sót, thay đổi phát sinh trong quá trình quản lý, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu. 6. Cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia có trách nhiệm ban hành quy trình cập nhật dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu và dữ liệu khác trong cơ sở dữ liệu quốc gia, tổ chức và giám sát việc thực hiện cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.