Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 113/2024/NĐ-CP

Điều 8. Chính sách hỗ trợ thông tin

Căn cứ: Điều 8, 113/2024/NĐ-CP — Nghị định 113/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã

Tóm tắt

Điều 8 quy định đối tượng, nội dung và kinh phí hỗ trợ thông tin cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Thông tin được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về hợp tác xã; các bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh được cấp tài khoản để cung cấp, cập nhật thông tin. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện chính sách này.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng hỗ trợ: tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • ▸Thông tin được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về hợp tác xã, gồm nhiều loại thông tin như đăng ký, kế hoạch/dự án, chỉ dẫn kinh doanh, tín dụng, thị trường, sản phẩm, công nghệ, chính sách pháp luật...
  • ▸Đối tượng được cung cấp thông tin về chính sách hỗ trợ trên Cổng thông tin quốc gia về hợp tác xã.
  • ▸Bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh được cấp tài khoản trên Cổng thông tin quốc gia về hợp tác xã để cung cấp, cập nhật thông tin hỗ trợ; tài khoản được quản lý tập trung.
  • ▸Cổng thông tin quốc gia về hợp tác xã được tích hợp dữ liệu từ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan của các bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh.
  • ▸Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Điều này.
  • ▸Mức kinh phí hỗ trợ cụ thể do bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lưu ý: Đối tượng được cấp tài khoản là Bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh, không phải mọi tổ chức, cá nhân.
  • Mức hỗ trợ tối đa 100% chỉ áp dụng cho chính sách hỗ trợ thông tin quy định tại Điều 8, không áp dụng chung cho mọi chính sách.

Giải thích

Điều 8 Nghị định 113/2024/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ thông tin cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Đối tượng được hỗ trợ là các tổ chức này. Nội dung hỗ trợ gồm: công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về hợp tác xã (thông tin đăng ký, kế hoạch/dự án, chỉ dẫn kinh doanh, tín dụng, thị trường, sản phẩm, công nghệ, chính sách pháp luật...); cung cấp thông tin về chính sách hỗ trợ; cấp tài khoản cho Bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh để cung cấp, cập nhật thông tin; tích hợp dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tối đa 100% kinh phí thực hiện chính sách; mức cụ thể do cấp có thẩm quyền quyết định.
Nguyên văn Điều 8. Chính sách hỗ trợ thông tin
1. Đối tượng hỗ trợ: tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 2. Nội dung hỗ trợ: a) Thông tin được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về hợp tác xã, bao gồm: thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thông tin về kế hoạch, chương trình, dự án, hoạt động hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thông tin chỉ dẫn kinh doanh; thông tin về tín dụng, thị trường, sản phẩm, công nghệ; thông tin về chính sách, pháp luật của 12 CÔNG BÁO/Số 1059 + 1060/Ngày 25-9-2024 Đảng và Nhà nước liên quan đến lĩnh vực kinh tế tập thể; các thông tin khác theo nhu cầu của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phù hợp với quy định của pháp luật; b) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cung cấp thông tin về chính sách hỗ trợ trên Cổng thông tin quốc gia về hợp tác xã; c) Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp tài khoản trên Cổng thông tin quốc gia về hợp tác xã để thực hiện cung cấp, cập nhật thông tin hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Tài khoản sử dụng trên Cổng thông tin quốc gia về hợp tác xã được quản lý tập trung trên Cổng thông tin quốc gia về hợp tác xã; d) Cổng thông tin quốc gia về hợp tác xã được tích hợp dữ liệu từ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan của các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhằm cung cấp thông tin hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các thông tin khác cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tra cứu. 3. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Điều này; b) Mức kinh phí hỗ trợ cụ thể thực hiện từng chính sách do bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phù hợp với định hướng ưu tiên và khả năng cân đối nguồn lực trong từng thời kỳ và quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.