Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 226/2025/NĐ-CP

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

Căn cứ: Điều 8, 226/2025/NĐ-CP — Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều 8 quy định cách xử lý các trường hợp đang thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, xác định giá đất, giao rừng, cho thuê rừng và chuyển mục đích sử dụng đất khi Nghị định 226/2025/NĐ-CP có hiệu lực.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã triển khai nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án trước ngày nghị định có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
  • ▸Đã xác định giá đất cụ thể nhưng chưa ban hành quyết định giá đất thì Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền quyết định tiếp tục thực hiện theo quy định cũ hoặc áp dụng Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
  • ▸Đã được giao đất, cho thuê đất nhưng chưa giao rừng, cho thuê rừng thì thực hiện theo pháp luật về lâm nghiệp và quy định liên quan tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
  • ▸Đã giao rừng, cho thuê rừng nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất thì trình tự, thủ tục theo Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
  • ▸Dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đã được HĐND cấp tỉnh thông qua trước ngày nghị định có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định.
  • ▸Biểu mẫu trong Nghị định 226/2025/NĐ-CP và Nghị định 151/2025/NĐ-CP thay thế biểu mẫu cũ; nếu không sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì tiếp tục thực hiện.
  • ▸Nếu nội dung, trình tự, thủ tục tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP khác với Nghị định 226/2025/NĐ-CP thì thực hiện theo Nghị định 226/2025/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trường hợp đã giao đất, cho thuê đất nhưng chưa giao rừng và trường hợp đã giao rừng nhưng chưa giao đất.
  • Tưởng rằng mọi trường hợp đều phải áp dụng ngay Nghị định 226/2025/NĐ-CP, trong khi có trường hợp được tiếp tục thực hiện theo quy định cũ.
  • Không nhớ rằng khi Nghị định 151/2025/NĐ-CP khác Nghị định 226/2025/NĐ-CP thì ưu tiên áp dụng Nghị định 226/2025/NĐ-CP.

Giải thích

Điều 8 giải quyết các tình huống đang dang dở khi Nghị định 226/2025/NĐ-CP có hiệu lực. Thứ nhất, nếu bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã triển khai nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án thì tiếp tục làm theo Nghị định mới. Thứ hai, nếu đã xác định giá đất cụ thể nhưng chưa ban hành quyết định giá đất, Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền quyết định tiếp tục theo quy định cũ hoặc áp dụng Nghị định mới. Thứ ba, về giao rừng, cho thuê rừng: nếu đã giao đất, cho thuê đất mà chưa giao rừng thì thực hiện theo pháp luật lâm nghiệp và Nghị định mới; nếu đã giao rừng mà chưa giao đất thì trình tự, thủ tục theo Nghị định mới. Thứ tư, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đã được HĐND cấp tỉnh thông qua thì tiếp tục thực hiện. Cuối cùng, biểu mẫu mới thay thế biểu mẫu cũ, trừ trường hợp không bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ; nếu Nghị định 151/2025/NĐ-CP khác thì áp dụng Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
Nguyên văn Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được triển khai nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Nghị định này. 2. Các trường hợp đã triển khai thực hiện xác định giá đất cụ thể trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành quyết định giá đất cụ thể thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc tiếp tục thực hiện và ban hành quyết định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc áp dụng quy định tại Nghị định này. 3. Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giao rừng, cho thuê rừng thì thực hiện giao rừng, cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và các quy định liên quan tại Nghị định này. Trường hợp đã giao rừng, cho thuê rừng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất thì trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Nghị định này. 4. Các dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định. 5. Các biểu mẫu quy định trong Nghị định này và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP thay thế các biểu mẫu quy định trong các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. Trường hợp các biểu mẫu quy định trong các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai không sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tại Nghị định này và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện. 6. Trường hợp các nội dung, trình tự, thủ tục tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP có sự khác biệt so với Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.