Bài học
88/2015/QH13
Điều 8. Đối tượng kế toán
Căn cứ: Điều 8, 88/2015/QH13 — Luật 88/2015/QH13 Luật Kế toán
Tóm tắt
Điều 8 phân loại đối tượng kế toán theo 4 nhóm hoạt động: thu, chi NSNN và hành chính sự nghiệp; đơn vị không sử dụng NSNN; hoạt động kinh doanh; và hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nhóm 1: hoạt động thu, chi NSNN, hành chính, sự nghiệp; đơn vị sử dụng NSNN gồm tiền, vật tư, TSCĐ, nguồn kinh phí, quỹ, thanh toán, thu chi, kết dư NSNN, đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước, nợ công, tài sản công và các khoản khác.
- ▸Nhóm 2: đơn vị không sử dụng NSNN gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản theo các điểm a, b, c, d và i khoản 1.
- ▸Nhóm 3: hoạt động kinh doanh (trừ khoản 4) gồm tài sản; nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; doanh thu, chi phí, thu nhập và chi phí khác; thuế và các khoản nộp NSNN; kết quả và phân chia kết quả kinh doanh; tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác.
- ▸Nhóm 4: hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính gồm các đối tượng tại khoản 3; các khoản đầu tư tài chính, tín dụng; các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị; các khoản cam kết, bảo lãnh, giấy tờ có giá.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa đối tượng của đơn vị không sử dụng NSNN (chỉ a, b, c, d, i) với đơn vị sử dụng NSNN (cả a đến i).
- Hoạt động kinh doanh thông thường không bao gồm các khoản cam kết, bảo lãnh, giấy tờ có giá (chỉ có ở nhóm 4).
- Đối tượng kế toán ngân hàng, tín dụng... bao gồm cả các đối tượng của hoạt động kinh doanh.
Giải thích
Điều 8 chia đối tượng kế toán thành 4 nhóm. Khoản 1: hoạt động thu, chi NSNN, hành chính, sự nghiệp; đơn vị sử dụng NSNN gồm 9 điểm a đến i: tiền, vật tư, TSCĐ; nguồn kinh phí, quỹ; thanh toán trong và ngoài đơn vị; thu, chi và xử lý chênh lệch; thu, chi và kết dư NSNN; đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước; nợ và xử lý nợ công; tài sản công; tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác. Khoản 2: đơn vị không sử dụng NSNN chỉ gồm các điểm a, b, c, d và i của khoản 1. Khoản 3: hoạt động kinh doanh (trừ khoản 4) gồm tài sản; nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; doanh thu, chi phí, thu nhập và chi phí khác; thuế và các khoản nộp NSNN; kết quả và phân chia kết quả kinh doanh; tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác. Khoản 4: hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính gồm các đối tượng tại khoản 3; các khoản đầu tư tài chính, tín dụng; thanh toán trong và ngoài đơn vị; cam kết, bảo lãnh, giấy tờ có giá.
Nguyên văn Điều 8. Đối tượng kế toán
1. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính, sự nghiệp; hoạt động của đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước gồm:
a) Tiền, vật tư và tài sản cố định;
b) Nguồn kinh phí, quỹ;
c) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
d) Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;
đ) Thu, chi và kết dư ngân sách nhà nước;
e) Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;
g) Nợ và xử lý nợ công;
h) Tài sản công;
i) Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán.
2. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động của đơn vị, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản theo quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 Điều này.
3. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh, trừ hoạt động quy định tại khoản 4 Điều này, gồm:
a) Tài sản;
b) Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
c) Doanh thu, chi phí kinh doanh, thu nhập và chi phí khác;
d) Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước;
đ) Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh;
e) Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán.
4. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính gồm:
a) Các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Các khoản đầu tư tài chính, tín dụng;
c) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
d) Các khoản cam kết, bảo lãnh, giấy tờ có giá.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.