Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 58/2024/NĐ-CP

Điều 8. Hỗ trợ phát triển sinh kế, cải thiện đời sống vùng đệm rừng đặc dụng

Căn cứ: Điều 8, 58/2024/NĐ-CP — Nghị định 58/2024/NĐ-CP về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 8 quy định đối tượng, mức hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, điều kiện và trình tự thực hiện hỗ trợ kinh phí để phát triển sinh kế, cải thiện đời sống người dân vùng đệm khu rừng đặc dụng. Cộng đồng dân cư vùng đệm được hỗ trợ 50 triệu đồng/năm, ưu tiên khuyến nông lâm và vật liệu xây dựng công trình công cộng. Quy trình gồm lập kế hoạch, thực hiện, nghiệm thu với sự tham gia của Ban quản lý rừng, UBND cấp xã và cộng đồng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng: cộng đồng dân cư thuộc vùng đệm của khu rừng đặc dụng.
  • ▸Mức hỗ trợ: bình quân 50.000.000 đồng/cộng đồng dân cư/năm.
  • ▸Nội dung hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên: (a) khuyến nông, khuyến lâm, giống cây trồng, giống vật nuôi, thiết bị chế biến nông lâm sản quy mô nhỏ; (b) vật liệu xây dựng công trình công cộng của cộng đồng dân cư.
  • ▸Điều kiện: bảo vệ rừng tốt, không có vụ vi phạm nghiêm trọng; có kế hoạch, dự toán được duyệt; có cam kết bảo vệ rừng với ban quản lý rừng đặc dụng; không trùng lặp nội dung hỗ trợ với dự án ngân sách nhà nước khác.
  • ▸Lập kế hoạch: Trưởng thôn họp cộng đồng, lập biên bản (Mẫu 01) và kế hoạch dự toán (Mẫu 02) gửi UBND cấp xã và ban quản lý rừng đặc dụng; ban quản lý chủ trì phối hợp UBND cấp xã họp và đồng phê duyệt.
  • ▸Thực hiện: cộng đồng tự tổ chức thực hiện; nếu không tự làm được thì đề nghị UBND cấp xã hoặc ban quản lý rừng hỗ trợ; có thể điều chỉnh kế hoạch.
  • ▸Nghiệm thu: cộng đồng tự giám sát; ban quản lý rừng phối hợp UBND cấp xã nghiệm thu. Nội dung nghiệm thu tùy theo từng loại hỗ trợ (khuyến nông lâm; giống, thiết bị; vật liệu xây dựng).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức hỗ trợ 50 triệu đồng là cho từng hộ dân mà thực tế là cho mỗi cộng đồng dân cư/năm.
  • Nhầm nội dung hỗ trợ không theo thứ tự ưu tiên: ưu tiên (a) khuyến nông lâm, giống, thiết bị trước (b) vật liệu xây dựng công trình công cộng.
  • Nhầm điều kiện: cần có cam kết bảo vệ rừng với ban quản lý rừng đặc dụng, không chỉ kế hoạch dự toán.

Giải thích

Điều 8 Nghị định 58/2024/NĐ-CP hướng dẫn hỗ trợ kinh phí để phát triển sinh kế, cải thiện đời sống cho cộng đồng dân cư vùng đệm của rừng đặc dụng. Mỗi cộng đồng dân cư được hỗ trợ bình quân 50 triệu đồng/năm. Nội dung hỗ trợ được xác định theo thứ tự ưu tiên: trước hết là khuyến nông, khuyến lâm, giống cây trồng, giống vật nuôi, thiết bị chế biến nông lâm sản quy mô nhỏ; sau đó là vật liệu xây dựng cho các công trình công cộng như nước sạch, điện chiếu sáng, đường giao thông thôn, nhà văn hóa. Để được hỗ trợ, cộng đồng phải bảo vệ rừng tốt, có kế hoạch dự toán được duyệt, cam kết bảo vệ rừng với ban quản lý rừng đặc dụng và không trùng lặp với dự án ngân sách nhà nước khác. Quy trình gồm: Trưởng thôn tổ chức họp và lập kế hoạch, dự toán gửi UBND cấp xã và ban quản lý rừng; ban quản lý rừng chủ trì phối hợp UBND cấp xã đồng phê duyệt; cộng đồng tự thực hiện, tự giám sát; ban quản lý rừng phối hợp UBND cấp xã nghiệm thu. Nội dung nghiệm thu cụ thể cho từng loại hỗ trợ. Bài học này giúp nắm rõ đối tượng, mức hỗ trợ, điều kiện và trình tự thực hiện.
Nguyên văn Điều 8. Hỗ trợ kinh phí để phát triển sinh kế, cải thiện đời sống người dân
vùng đệm của các khu rừng đặc dụng 1. Đối tượng và mức hỗ trợ: cộng đồng dân cư thuộc vùng đệm của khu rừng đặc dụng được hỗ trợ bình quân là 50.000.000 đồng/cộng đồng dân cư/năm. 2. Nội dung hỗ trợ: Căn cứ vào nguồn kinh phí được hỗ trợ, cộng động dân cư xác định nội dung hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên sau: a) Hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, giống cây trồng, giống vật nuôi; thiết bị chế biến nông lâm sản quy mô nhỏ; b) Vật liệu xây dựng cho các công trình công cộng của cộng đồng dân cư như công trình nước sạch, điện chiếu sáng, thông tin liên lạc, đường giao thông thôn, nhà văn hóa và các công trình khác. 3. Điều kiện được hỗ trợ: a) Cộng đồng dân cư có quá trình bảo vệ rừng tốt, không để xảy ra các vụ vi phạm nghiêm trọng trong công tác bảo vệ rừng; b) Có kế hoạch, dự toán được duyệt; có cam kết bảo vệ rừng với ban quản lý rừng đặc dụng; c) Không trùng lặp nội dung hỗ trợ với dự án được đầu tư, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Trình tự thực hiện hỗ trợ: a) Lập kế hoạch, dự toán và phê duyệt kinh phí hỗ trợ: Hằng năm, Trưởng thôn tổ chức họp với cộng đồng dân cư về đề xuất nội dung, kế hoạch, dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ và thống nhất tại biên bản họp theo Mẫu số 01 và lập kế hoạch, dự toán kinh phí hỗ trợ theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định này, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã và ban quản lý rừng đặc dụng; Ban quản lý rừng đặc dụng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã họp với cộng đồng dân cư có đề nghị hỗ trợ và thống nhất đồng phê duyệt kế hoạch, dự toán kinh phí hỗ trợ của cộng đồng dân cư. b) Thực hiện hỗ trợ: Cộng đồng dân cư tự tổ chức thực hiện các nội dung kế hoạch, dự toán hỗ trợ kinh phí được duyệt. Đối với các nội dung cộng đồng dân cư không tự tổ chức thực hiện được, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc ban quản lý rừng đặc dụng hỗ trợ thực hiện; Trường hợp có nhu cầu điều chỉnh kế hoạch và kinh phí hỗ trợ, cộng đồng dân cư đề nghị ban quản lý rừng đặc dụng, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, điều chỉnh. c) Nghiệm thu, giám sát thực hiện: Cộng đồng dân cư tự tổ chức giám sát thực hiện kế hoạch, kinh phí hỗ trợ theo quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở; Sau khi hoàn thành các nội dung kế hoạch được phê duyệt hỗ trợ hoặc kết thúc năm, ban quản lý rừng đặc dụng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức nghiệm thu. Kết quả nghiệm thu được thể hiện trong biên bản nghiệm thu. Thành phần tham gia nghiệm thu gồm đại diện ban quản lý rừng đặc dụng, Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện cộng đồng dân cư. Nội dung nghiệm thu, bao gồm: Đối với các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm: nghiệm thu theo kế hoạch, dự toán hỗ trợ; 10 CÔNG BÁO/Số 697 + 698/Ngày 08-6-2024 Đối với hỗ trợ giống cây, giống con, thiết bị chế biến nông, lâm sản quy mô nhỏ: nghiệm thu theo kế hoạch, dự toán hỗ trợ và theo hóa đơn hoặc biên nhận (trong trường hợp không có hóa đơn) và danh sách ký nhận của các hộ gia đình, cá nhân hay tổ hợp tác (nếu có); Đối với hỗ trợ vật liệu xây dựng các công trình công cộng thôn: nghiệm thu số lượng, khối lượng vật tư hỗ trợ theo kế hoạch, dự toán. Riêng đối với các công trình đồng hỗ trợ, bổ sung ký xác nhận vật liệu của ban quản lý dự án công trình.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.