Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 168/2025/NĐ-CP

Điều 8. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc, mã số địa điểm kinh doanh

Căn cứ: Điều 8, 168/2025/NĐ-CP — Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Tóm tắt

Điều 8 quy định về mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc và mã số địa điểm kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất, đồng thời là mã số thuế, tồn tại suốt quá trình hoạt động và không cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Mã số đơn vị phụ thuộc cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện, cũng là mã số thuế của các đơn vị này. Mã số địa điểm kinh doanh gồm 5 chữ số, không phải mã số thuế.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp; mã số này đồng thời là mã số thuế.
  • ▸Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác; chấm dứt hiệu lực khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
  • ▸Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • ▸Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số doanh nghiệp để quản lý và trao đổi thông tin.
  • ▸Mã số đơn vị phụ thuộc cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện; đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.
  • ▸Mã số địa điểm kinh doanh gồm 5 chữ số, cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999; không phải là mã số thuế.
  • ▸Trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế, doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện không được sử dụng mã số thuế trong giao dịch kinh tế kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo công khai.
  • ▸Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc được sử dụng làm mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mã số địa điểm kinh doanh là mã số thuế; thực tế Điều 8 khoản 6 nêu rõ không phải là mã số thuế.
  • Tưởng mã số doanh nghiệp có thể được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác; khoản 2 khẳng định không được cấp lại.
  • Lầm rằng mã số đơn vị phụ thuộc không đồng thời là mã số thuế; khoản 5 quy định mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.
  • Bỏ qua quy định về việc không được sử dụng mã số thuế sau khi bị chấm dứt hiệu lực.

Giải thích

Điều 8 quy định hệ thống mã số trong đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất, gọi là mã số doanh nghiệp, đồng thời là mã số thuế. Mã số này tồn tại suốt quá trình hoạt động, không cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác và chấm dứt hiệu lực khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động. Mã số doanh nghiệp được tạo tự động bởi hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và hệ thống đăng ký thuế, ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Chi nhánh, văn phòng đại diện được cấp mã số đơn vị phụ thuộc, cũng là mã số thuế của đơn vị đó. Địa điểm kinh doanh được cấp mã số gồm 5 chữ số từ 00001 đến 99999, nhưng không phải mã số thuế. Nếu mã số thuế bị chấm dứt hiệu lực, doanh nghiệp và các đơn vị không được sử dụng mã số thuế trong giao dịch kinh tế kể từ ngày cơ quan thuế thông báo công khai. Mã số doanh nghiệp và mã số đơn vị phụ thuộc còn dùng làm mã số tham gia bảo hiểm xã hội.
Nguyên văn Điều 8. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp,
mã số địa điểm kinh doanh 1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. 2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực. 3. Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 4. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số doanh nghiệp để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về doanh nghiệp. 5. Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện. 6. Mã số địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh. 7. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện không được sử dụng mã số thuế trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế. 8. Đối với chi nhánh, văn phòng đại diện đã thành lập trước ngày 01 tháng 11 năm 2015 nhưng chưa được cấp mã số đơn vị phụ thuộc, doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với Cơ quan thuế để được cấp mã số, sau đó thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định. 9. Đối với doanh nghiệp đã được thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, mã số doanh nghiệp là mã số thuế do Cơ quan thuế đã cấp cho doanh nghiệp. 10. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc được sử dụng làm mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.