Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 242/2026/NĐ-CP

Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về dịch vụ phát thanh, truyền hình

Căn cứ: Điều 8, 242/2026/NĐ-CP — Nghị định 242/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình

Tóm tắt

Điều 8 quy định các nội dung quản lý nhà nước đối với dịch vụ phát thanh, truyền hình, bao gồm phát triển dịch vụ quảng bá, phát triển thị trường trả tiền, huy động nguồn lực xã hội, quản lý nội dung và hạ tầng kỹ thuật, ban hành chính sách quy chuẩn, hợp tác quốc tế và tạo điều kiện cho hiệp hội, đơn vị cung cấp dịch vụ hoạt động hiệu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá toàn quốc bằng công nghệ hiện đại, phủ sóng vệ tinh tại địa bàn khó khăn không có sóng mặt đất.
  • ▸Phát triển thị trường dịch vụ trả tiền bền vững, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, huy động nguồn lực xã hội.
  • ▸Tạo điều kiện huy động nguồn lực xã hội tham gia sản xuất chương trình, kênh chương trình trong nước theo hình thức liên kết.
  • ▸Quản lý nội dung thông tin trên dịch vụ theo pháp luật về báo chí, điện ảnh; quản lý hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn, phát sóng theo pháp luật về viễn thông và tần số vô tuyến điện.
  • ▸Quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ tại Việt Nam, bao gồm cả dịch vụ trên mạng Internet cung cấp xuyên biên giới tới người sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam.
  • ▸Xây dựng, ban hành chính sách, quy chuẩn kỹ thuật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; quy định quản lý, công bố, kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ; thực hiện hợp tác quốc tế.
  • ▸Tạo điều kiện thuận lợi cho Hiệp hội truyền hình trả tiền và các đơn vị cung cấp dịch vụ hoạt động hiệu quả.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa quản lý nội dung thông tin và quản lý hạ tầng kỹ thuật; Điều 8 phân định rõ nội dung theo pháp luật báo chí, điện ảnh; hạ tầng theo pháp luật viễn thông và tần số vô tuyến điện.
  • Bỏ sót dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet cung cấp xuyên biên giới tới người sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam cũng thuộc phạm vi quản lý.

Giải thích

Điều 8 Nghị định 242/2026/NĐ-CP liệt kê 6 nhóm nội dung quản lý nhà nước về dịch vụ phát thanh, truyền hình. Thứ nhất, phát triển dịch vụ quảng bá toàn quốc bằng công nghệ hiện đại, phủ sóng vệ tinh ở nơi khó khăn không có sóng mặt đất. Thứ hai, phát triển thị trường trả tiền bền vững, cạnh tranh bình đẳng. Thứ ba, huy động nguồn lực xã hội sản xuất chương trình theo hình thức liên kết. Thứ tư, quản lý nội dung thông tin theo pháp luật báo chí, điện ảnh và quản lý hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật viễn thông, tần số vô tuyến điện; đặc biệt quản lý cả dịch vụ trên Internet xuyên biên giới tới người dùng Việt Nam. Thứ năm, ban hành chính sách, quy chuẩn kỹ thuật chất lượng; kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ; hợp tác quốc tế. Thứ sáu, tạo điều kiện cho Hiệp hội truyền hình trả tiền và các đơn vị cung cấp dịch vụ hoạt động hiệu quả.
Nguyên văn Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về dịch vụ phát thanh, truyền hình
1. Phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá trên toàn quốc bằng công nghệ hiện đại để mọi người dân dễ dàng tiếp cận các chương trình, kênh chương trình trong nước; triển khai phủ sóng qua vệ tinh theo phương thức quảng bá tại các địa bàn khó khăn không có sóng mặt đất để mọi người dân thu, xem được các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương. 2. Phát triển thị trường dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền bền vững, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng nhằm huy động nguồn lực xã hội góp phần phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền và đáp ứng nhu cầu giải trí lành mạnh, đa dạng của người dân. 3. Tạo điều kiện thuận lợi để huy động, sử dụng các nguồn lực xã hội tham gia sản xuất các chương trình, kênh chương trình trong nước theo hình thức liên kết nhằm nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của người dân; bảo vệ và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa tốt đẹp của dân tộc, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. 4. Quản lý việc cung cấp nội dung thông tin trên dịch vụ phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật về báo chí, điện ảnh; quản lý hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật về viễn thông và tần số vô tuyến điện. Quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình tại Việt Nam, bao gồm cả dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet cung cấp xuyên biên giới tới người sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật liên quan. 5. Xây dựng, ban hành chính sách, quy chuẩn kỹ thuật chất lượng sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực phát thanh, truyền hình; quy định quản lý, công bố, kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình; thực hiện hợp tác quốc tế trong hoạt động dịch vụ phát thanh, truyền hình. 6. Tạo điều kiện thuận lợi cho Hiệp hội truyền hình trả tiền và các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình hoạt động hiệu quả để góp phần thúc đẩy phát triển thị trường dịch vụ phát thanh, truyền hình phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.