Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 04/2011/QH13

Điều 8. Phân loại đơn vị đo

Căn cứ: Điều 8, 04/2011/QH13 — Luật 04/2011/QH13 LUẬT ĐO LƯỜNG

Tóm tắt

Đơn vị đo gồm đơn vị đo pháp định và đơn vị đo khác. Đơn vị đo pháp định bao gồm đơn vị cơ bản, dẫn xuất thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế, bội thập phân, ước thập phân, đơn vị không thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế phù hợp tập quán, thông lệ, và đơn vị tổ hợp. Đơn vị đo cơ bản gồm mét, kilôgam, giây, ampe, kenvin, mol, candela.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đơn vị đo gồm: đơn vị đo pháp định và đơn vị đo khác.
  • ▸Đơn vị đo pháp định: cơ bản, dẫn xuất thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế; bội thập phân, ước thập phân; đơn vị không thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế phù hợp tập quán, thông lệ; đơn vị tổ hợp.
  • ▸Đơn vị đo cơ bản: mét (m), kilôgam (kg), giây (s), ampe (A), kenvin (K), mol (mol), candela (cd).
  • ▸Đơn vị đo khác gồm đơn vị đo cổ truyền và đơn vị đo không quy định tại khoản 2 Điều 8.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm đơn vị đo cơ bản với đơn vị đo dẫn xuất.
  • Cho rằng mọi đơn vị đo đều là đơn vị đo pháp định.

Giải thích

Điều 8 phân loại đơn vị đo thành đơn vị đo pháp định và đơn vị đo khác. Đơn vị đo pháp định gồm: đơn vị đo cơ bản thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế; đơn vị đo dẫn xuất thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế; bội thập phân, ước thập phân của các đơn vị đó; đơn vị đo không thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế phù hợp với tập quán trong nước và thông lệ quốc tế; đơn vị đo được thiết lập bằng tổ hợp các đơn vị trên. Đơn vị đo cơ bản gồm: mét (m), kilôgam (kg), giây (s), ampe (A), kenvin (K), mol (mol), candela (cd). Đơn vị đo khác gồm đơn vị đo cổ truyền và đơn vị đo không thuộc khoản 2 Điều này.
Nguyên văn Điều 8. Phân loại đơn vị đo
1. Đơn vị đo bao gồm đơn vị đo pháp định và đơn vị đo khác. 2. Đơn vị đo pháp định bao gồm: a) Đơn vị đo cơ bản thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế; b) Các đơn vị đo dẫn xuất thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế; c) Bội thập phân, ước thập phân của đơn vị đo quy định tại điểm a và điểm b khoản này; d) Đơn vị đo không thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế phù hợp với tập quán trong nước và thông lệ quốc tế được quy định; đ) Đơn vị đo được thiết lập bằng tổ hợp các đơn vị đo quy định tại điểm a, b, c và d khoản này. 3. Đơn vị đo cơ bản thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế bao gồm: a) Đơn vị đo độ dài là mét, ký hiệu là m; b) Đơn vị đo khối lượng là kilôgam, ký hiệu là kg; c) Đơn vị đo thời gian là giây, ký hiệu là s; d) Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe, ký hiệu là A; đ) Đơn vị đo nhiệt độ nhiệt động học là kenvin, ký hiệu là K; e) Đơn vị đo lượng chất là mol, ký hiệu là mol; g) Đơn vị đo cường độ sáng là candela, ký hiệu là cd. 4. Chính phủ quy định chi tiết đơn vị đo pháp định. 5. Đơn vị đo khác bao gồm đơn vị đo cổ truyền và đơn vị đo không quy định tại khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.