Bài học
84/2025/QH15
Điều 8. Thanh tra viên
Căn cứ: Điều 8, 84/2025/QH15 — Luật Thanh tra số 84/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 8 quy định khái niệm, tiêu chuẩn, các ngạch, trang phục, thẻ và trách nhiệm của thanh tra viên. Thanh tra viên là người được xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên trong các cơ quan thanh tra để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo pháp luật.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thanh tra viên là người được xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên trong các cơ quan thanh tra.
- ▸Tiêu chuẩn chung: là công chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu (trừ trường hợp Chính phủ quy định khác đối với Thanh tra viên của Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế); trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp; có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan; có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có kiến thức quản lý nhà nước, chuyên môn phù hợp và am hiểu pháp luật.
- ▸Các ngạch thanh tra viên: Thanh tra viên; Thanh tra viên chính; Thanh tra viên cao cấp.
- ▸Thanh tra viên được cấp, sử dụng trang phục, thẻ thanh tra.
- ▸Thanh tra viên phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- ▸Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa 'thanh tra viên' và 'người tiến hành thanh tra' (bao gồm cả thanh tra viên và các chức danh khác).
- Cho rằng tiêu chuẩn chung chỉ áp dụng cho công chức, không áp dụng cho sĩ quan Quân đội, Công an, người làm công tác cơ yếu.
- Bỏ sót ngạch 'Thanh tra viên cao cấp' trong hệ thống ngạch thanh tra viên.
Giải thích
Điều 8 Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 quy định về thanh tra viên. Thanh tra viên là người được xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên trong các cơ quan thanh tra để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động thanh tra theo quy định của pháp luật. Điều 8 nêu các tiêu chuẩn chung để xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên, bao gồm: là công chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu (trừ trường hợp Chính phủ quy định khác đối với Thanh tra viên của Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế); trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan; có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có kiến thức quản lý nhà nước, chuyên môn phù hợp và am hiểu pháp luật. Thanh tra viên bao gồm các ngạch: Thanh tra viên; Thanh tra viên chính; Thanh tra viên cao cấp. Thanh tra viên được cấp, sử dụng trang phục, thẻ thanh tra và phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Nguyên văn Điều 8. Thanh tra viên
1. Thanh tra viên là người được xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên
trong các cơ quan thanh tra để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động
thanh tra theo quy định của pháp luật.
2. Tiêu chuẩn chung để xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên gồm:
a) Là công chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người
làm công tác cơ yếu, trừ trường hợp Chính phủ quy định khác đối với Thanh tra
viên của Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế;
8 CÔNG BÁO/Số 953 + 954/Ngày 21-7-2025
b) Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực,
công minh, khách quan;
c) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có kiến thức quản lý nhà nước, chuyên
môn phù hợp và am hiểu pháp luật.
3. Thanh tra viên bao gồm các ngạch sau đây:
a) Thanh tra viên;
b) Thanh tra viên chính;
c) Thanh tra viên cao cấp.
4. Thanh tra viên được cấp, sử dụng trang phục, thẻ thanh tra.
5. Thanh tra viên phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng
cơ quan quản lý trực tiếp và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được giao.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.