Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên tiểu học
Căn cứ: Điều 8, 30/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Tóm tắt
Điều 8 quy định trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với giáo viên tiểu học theo hạng III và hạng II, hạng I. Nội dung bao gồm bằng cử nhân, chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cho một số môn đặc thù và chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hạng III: có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học, trừ các trường hợp tại điểm b, c, d khoản 1.
- ▸Giáo viên môn Giáo dục thể chất phải có bằng cử nhân phù hợp hoặc bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp kèm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học.
- ▸Giáo viên môn Nghệ thuật, Ngoại ngữ, Tin học và Công nghệ phải đáp ứng trình độ chuẩn theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP.
- ▸Giáo viên môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn theo khoản 4 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP.
- ▸Cả hạng III, hạng II và hạng I đều phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
- ▸Hạng II và hạng I: giáo viên các môn Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Ngoại ngữ, Tin học và Công nghệ, Tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng cử nhân phù hợp hoặc bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp kèm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
Lưu ý dễ nhầm
- Dễ nhầm yêu cầu chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm chỉ áp dụng cho hạng III, nhưng khoản 2 cũng yêu cầu với các môn đặc thù ở hạng II và hạng I.
- Cần phân biệt: hạng III có ngoại lệ tại điểm b, c, d khoản 1; hạng II và hạng I chỉ có ngoại lệ tại điểm b khoản 2.
- Không nhầm chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học với chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
Giải thích
Nguyên văn Điều 8. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.