Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 216/2025/NĐ-CP

Điều 8. Trách nhiệm của thanh tra viên, mã ngạch thanh tra viên

Căn cứ: Điều 8, 216/2025/NĐ-CP — Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra

Tóm tắt

Điều 8 quy định trách nhiệm của thanh tra viên trong chấp hành pháp luật, học tập nâng cao trình độ, tuân thủ quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra trong quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; và mã số ngạch thanh tra viên.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thanh tra viên phải gương mẫu chấp hành pháp luật; học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra.
  • ▸Trong quá trình thanh tra, thanh tra viên tuân thủ pháp luật, thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Trưởng đoàn thanh tra, chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra.
  • ▸Thanh tra viên chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • ▸Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra có trách nhiệm quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với thanh tra viên theo quy định của pháp luật.
  • ▸Mã số ngạch thanh tra viên: Thanh tra viên: 04.025; Thanh tra viên chính: 04.024; Thanh tra viên cao cấp: 04.023.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mã số ngạch: Thanh tra viên cao cấp là 04.023, Thanh tra viên chính là 04.024, Thanh tra viên là 04.025.
  • Cho rằng thanh tra viên chỉ chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn thanh tra mà không chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Giải thích

Điều 8 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của thanh tra viên và mã ngạch thanh tra viên. Thanh tra viên phải gương mẫu trong việc chấp hành pháp luật; có trách nhiệm học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra. Trong quá trình thanh tra, thanh tra viên phải tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra, chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra có trách nhiệm quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với thanh tra viên theo quy định của pháp luật. Mã số ngạch thanh tra viên: Thanh tra viên: 04.025; Thanh tra viên chính: 04.024; Thanh tra viên cao cấp: 04.023.
Nguyên văn Điều 8. Trách nhiệm của thanh tra viên, mã ngạch thanh tra viên
1. Thanh tra viên phải gương mẫu trong việc chấp hành pháp luật; có trách nhiệm học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra. Trong quá trình thanh tra, thanh tra viên phải tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra, chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. 2. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra có trách nhiệm quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với thanh tra viên theo quy định của pháp luật. 3. Mã số ngạch thanh tra viên a) Thanh tra viên: 04.025; b) Thanh tra viên chính: 04.024; c) Thanh tra viên cao cấp: 04.023.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.