Nguyên văn Điều 8. Xây dựng dự toán thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn
độc lập
1. Trong quá trình quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo, cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thuê
chuyên gia tư vấn độc lập đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư
này để thực hiện các công việc sau:
a) Tham gia Tổ chuyên gia tư vấn rà soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức
trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ, cụm nhiệm
vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại điểm
c khoản 3 Điều 10, điểm c khoản 1 Điều 27 và khoản 6 Điều 28 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP;
b) Tư vấn điều chỉnh hợp đồng hoặc chấm dứt nhiệm vụ theo quy định tại
điểm b khoản 6 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
c) Tham gia Tổ chuyên gia hoặc tư vấn độc lập theo quy định tại Nghị định
số 267/2025/NĐ-CP bao gồm:
c1) Đánh giá trong kỳ đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16;
c2) Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17;
c3) Đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ,
đổi mới sáng tạo theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18;
c4) Thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo
quy định tại khoản 2 Điều 21;
c5) Đánh giá chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy
định tại khoản 2 Điều 22;
c6) Thẩm định nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt;
chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt theo quy định tại
khoản 4 Điều 26;
c7) Đánh giá kết quả thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo đặc biệt theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 27;
c8) Đánh giá kết quả thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 8 Điều 28.
d) Tham gia Tổ chuyên gia đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của đơn vị có nhu cầu ứng dụng kết quả
theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
đ) Tư vấn độc lập theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP bao gồm:
đ1) Tư vấn xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại điểm e khoản 3
Điều 12;
đ2) Tư vấn sửa đổi hợp đồng tài trợ nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 17;
đ3) Tư vấn chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 17;
đ4) Tư vấn khảo sát thực tế và xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất quy
định tại điểm a khoản 5 Điều 22;
e) Tham gia hội đồng tư vấn đánh giá hoặc tổ chức tư vấn độc lập để thực hiện
đánh giá chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch, tổ chức khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 5 Điều 52 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về thông tin, thống
kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung (sau đây viết tắt là Nghị định số
262/2025/NĐ-CP).
2. Việc lập dự toán thuê chuyên gia tư vấn độc lập áp dụng theo mức lương
của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV, trừ mức thù lao
chi trả cho chuyên gia độc lập được quy định tại mục 5 điểm a khoản 1 Điều 4
Thông tư này.
3. Trong quá trình tổ chức kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; đánh giá chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch, tổ
chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cơ quan quản lý nhiệm vụ được thuê
tổ chức tư vấn độc lập để thực hiện các nội dung công việc quy định tại khoản 2
Điều 7 Thông tư này. Căn cứ lập dự toán thuê tổ chức tư vấn độc lập dựa trên số
lượng chuyên gia tư vấn cần thiết và mức lương của chuyên gia tư vấn quy định tại
Thông tư số 004/2025/TT-BNV; các chi phí cần thiết khác để phục vụ hoạt động
của tổ chức tư vấn độc lập thực hiện theo chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và
các báo giá liên quan.
4. Việc thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn độc lập và các dịch vụ
cần thiết khác để phục vụ hoạt động của tổ chức tư vấn độc lập thực hiện theo quy
định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.