Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 163/2024/NĐ-CP

Điều 81. Chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông

Căn cứ: Điều 81, 163/2024/NĐ-CP — Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông

Tóm tắt

Điều 81 quy định thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc quyết định chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông để phục vụ tìm kiếm cứu nạn, phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nghĩa vụ chia sẻ hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp viễn thông; trình tự hiệp thương giải quyết bất đồng về giá và các nội dung khác; nguyên tắc chia sẻ hạ tầng kỹ thuật viễn thông tích cực; và việc chia sẻ cơ sở hạ tầng cho cơ quan, tổ chức trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông giữa các doanh nghiệp viễn thông theo đề nghị của bộ, ngành, địa phương để phục vụ tìm kiếm cứu nạn, phòng chống thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa khác, phòng chống dịch bệnh.
  • ▸Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ chia sẻ hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo điểm b khoản 4 Điều 13 và khoản 2 Điều 47 Luật Viễn thông.
  • ▸Nếu không thỏa thuận được về giá chia sẻ hạ tầng thụ động thì thực hiện hiệp thương theo pháp luật về giá.
  • ▸Nếu không thống nhất được các nội dung khác về chia sẻ hạ tầng thụ động: Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì hiệp thương trên địa bàn một tỉnh; Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) chủ trì hiệp thương trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên.
  • ▸Chia sẻ hạ tầng kỹ thuật viễn thông tích cực là sử dụng chung một phần mạng, thiết bị viễn thông, phải tuân theo khoản 2 Điều 47 Luật Viễn thông và pháp luật về cạnh tranh, tần số vô tuyến điện.
  • ▸Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông cho cơ quan, tổ chức trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh trừ trường hợp không khả thi về kỹ thuật; nếu kết hợp nhiệm vụ quốc phòng an ninh với kinh doanh thì chỉ áp dụng cho phần nhiệm vụ trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền hiệp thương khi các bên không thống nhất: Sở Thông tin và Truyền thông xử lý trong phạm vi một tỉnh, còn Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xử lý từ 02 tỉnh trở lên.
  • Lầm tưởng doanh nghiệp viễn thông phải chia sẻ cơ sở hạ tầng cho quốc phòng, an ninh trong mọi trường hợp, nhưng có ngoại lệ không khả thi về kỹ thuật.

Giải thích

Điều 81 Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định về chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông. Theo khoản 1, Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông giữa các doanh nghiệp viễn thông theo đề nghị của bộ, ngành, địa phương để phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa khác, phòng, chống dịch bệnh. Khoản 2 nêu nghĩa vụ chia sẻ hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp viễn thông; nếu không thỏa thuận được về giá thì hiệp thương theo pháp luật về giá; nếu không thống nhất các nội dung khác thì Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì hiệp thương trên địa bàn một tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) chủ trì hiệp thương trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên. Khoản 3 định nghĩa và điều kiện chia sẻ hạ tầng kỹ thuật viễn thông tích cực. Khoản 4 quy định trách nhiệm chia sẻ cơ sở hạ tầng cho cơ quan, tổ chức trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh, trừ trường hợp không khả thi về kỹ thuật; nếu có kết hợp nhiệm vụ quốc phòng an ninh với kinh doanh dịch vụ viễn thông thì chỉ áp dụng cho phần nhiệm vụ trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh. Tổng độ dài khoảng 180 từ.
Nguyên văn Điều 81. Chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông
1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông giữa các doanh nghiệp viễn thông theo đề nghị của bộ, ngành, địa phương để phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa khác, phòng, chống dịch bệnh. 2. Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ chia sẻ hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 và khoản 2 Điều 47 Luật Viễn thông cho doanh nghiệp viễn thông khác. Trường hợp các bên không thỏa thuận được về giá chia sẻ hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thì thực hiện hiệp thương theo quy định của pháp luật về giá. Trường hợp các bên không thống nhất được đối với các nội dung khác về chia sẻ hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thì thực hiện như sau: a) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì hiệp thương, giải quyết việc chia sẻ hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn quản lý của mình; b) Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) chủ trì hiệp thương, giải quyết việc chia sẻ hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên. 3. Chia sẻ hạ tầng kỹ thuật viễn thông tích cực là việc các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung một phần mạng, thiết bị viễn thông. Việc chia sẻ hạ tầng kỹ thuật viễn thông tích cực phải đảm bảo: a) Tuân theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Viễn thông; b) Tuân theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, tần số vô tuyến điện và quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Việc chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp viễn thông cho cơ quan, tổ chức trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh để thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 47 Luật Viễn thông được thực hiện như sau: a) Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông cho cơ quan, tổ chức trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh trừ trường hợp việc chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông không khả thi về kỹ thuật; b) Trong trường hợp việc chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông với cơ quan, tổ chức trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh có nội dung kết hợp nhiệm vụ quốc phòng an ninh với kinh doanh dịch vụ viễn thông, việc chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông 84 CÔNG BÁO/Số 31 + 32/Ngày 09-01-2025 theo quy định tại điểm a khoản này chỉ áp dụng đối với phần nhiệm vụ trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.