Điều 81. Chủ tịch công ty
Căn cứ: Điều 81, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
Tóm tắt
Điều 81 quy định về Chủ tịch công ty trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu: do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu và của công ty (trừ quyền, nghĩa vụ của Giám đốc/Tổng giám đốc), chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu; quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc theo Điều lệ công ty, Luật Doanh nghiệp và quy định khác; quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có hiệu lực kể từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chủ tịch công ty do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm.
- ▸Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
- ▸Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.
- ▸Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Chủ tịch công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- ▸Quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có hiệu lực kể từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm Chủ tịch công ty có thể do các thành viên bầu: theo Điều 81, Chủ tịch công ty do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm.
- Nhầm Chủ tịch công ty thực hiện cả quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc: Điều 81 loại trừ các quyền, nghĩa vụ đó.
- Nhầm thời điểm có hiệu lực của quyết định: quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có hiệu lực kể từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Giải thích
Nguyên văn Điều 81. Chủ tịch công ty
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.