Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2026/NĐ-CP

Điều 82. Phương thức xúc tiến đầu tư

Căn cứ: Điều 82, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Tóm tắt

Điều 82 quy định 8 nhóm phương thức xúc tiến đầu tư (từ thu thập thông tin, tổ chức đoàn khảo sát, hội nghị, đối thoại, kết nối, tuyên truyền, cung cấp thông tin đến tổng hợp kiến nghị hỗ trợ nhà đầu tư). Một hoạt động xúc tiến đầu tư có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức tùy nội dung, yêu cầu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Có 8 phương thức xúc tiến đầu tư được liệt kê từ điểm a đến điểm h khoản 1.
  • ▸Phương thức gồm: thu thập thông tin/xây dựng đề án, cơ sở dữ liệu, cổng thông tin điện tử.
  • ▸Tổ chức đoàn khảo sát, đoàn công tác xúc tiến đầu tư theo chuyên đề hoặc đối tác cụ thể.
  • ▸Tổ chức diễn đàn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm; đối thoại giữa cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư.
  • ▸Kết nối nhà đầu tư với cơ quan nhà nước, nhà đầu tư khác, tổ chức, cá nhân.
  • ▸Tuyên truyền, quảng bá môi trường đầu tư; cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục đầu tư.
  • ▸Tổng hợp đề xuất, kiến nghị và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho nhà đầu tư.
  • ▸Có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức tùy nội dung và yêu cầu của từng hoạt động.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm phương thức xúc tiến đầu tư với phương thức điều phối (Điều 83).
  • Cho rằng chỉ được chọn một phương thức duy nhất; thực tế có thể dùng một hoặc nhiều phương thức.

Giải thích

Điều 82 Nghị định 96/2026/NĐ-CP liệt kê các cách thức để thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư. Thứ nhất là thu thập thông tin, tổng hợp, nghiên cứu, xây dựng đề án, báo cáo, tài liệu, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và cổng/trang thông tin điện tử. Thứ hai là tổ chức đoàn khảo sát, nghiên cứu trong nước và nước ngoài, đoàn công tác xúc tiến đầu tư theo chuyên đề hoặc đối tác cụ thể. Thứ ba là tổ chức diễn đàn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm; thứ tư là tổ chức đối thoại giữa cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư. Thứ năm là kết nối nhà đầu tư với cơ quan nhà nước, với các nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân. Thứ sáu là tuyên truyền, quảng bá môi trường đầu tư, chính sách, pháp luật trên phương tiện thông tin đại chúng trong nước và nước ngoài. Thứ bảy là cung cấp thông tin, hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư và thủ tục hành chính liên quan. Thứ tám là tổng hợp đề xuất, kiến nghị và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư. Khoản 2 nhấn mạnh một hoạt động có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức tùy nội dung, yêu cầu.
Nguyên văn Điều 82. Phương thức xúc tiến đầu tư
1. Hoạt động xúc tiến đầu tư được thực hiện theo các phương thức sau đây: a) Thu thập thông tin, tổng hợp, nghiên cứu xây dựng các đề án, báo cáo, tài liệu; xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư; xây dựng cổng, trang thông tin điện tử về xúc tiến đầu tư; b) Tổ chức đoàn khảo sát, nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài; đoàn công tác xúc tiến đầu tư theo từng chuyên đề hoặc đối tác cụ thể; c) Tổ chức diễn đàn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm xúc tiến đầu tư ở trong nước và nước ngoài; d) Tổ chức đối thoại giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư; đ) Kết nối nhà đầu tư với cơ quan nhà nước, với các nhà đầu tư, với các tổ chức, cá nhân; e) Tuyên truyền, quảng bá môi trường đầu tư, chính sách, pháp luật về đầu tư trên các phương tiện thông tin đại chúng trong nước và nước ngoài; g) Cung cấp thông tin, hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư và các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư; h) Tổng hợp đề xuất, kiến nghị của nhà đầu tư và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh. 2. Hoạt động xúc tiến đầu tư có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức xúc tiến đầu tư tùy thuộc vào nội dung và yêu cầu của từng hoạt động.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.