Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 36/2018/QH14

Điều 85. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

Căn cứ: Điều 85, 36/2018/QH14 — Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14

Tóm tắt

Ủy ban nhân dân các cấp có 5 nhóm trách nhiệm trong phòng, chống tham nhũng: ban hành văn bản pháp luật; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; chỉ đạo, tổ chức thực hiện; thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp hằng năm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
  • ▸Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
  • ▸Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng.
  • ▸Tổ chức công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về phòng, chống tham nhũng.
  • ▸Hàng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về công tác phòng, chống tham nhũng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lầm tưởng UBND các cấp không có trách nhiệm ban hành văn bản pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
  • Nhầm yêu cầu báo cáo Quốc hội thay vì Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Giải thích

Điều 85 quy định Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phải thực hiện năm trách nhiệm. Thứ nhất là ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Thứ hai là tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Thứ ba là chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng. Thứ tư là tổ chức công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về phòng, chống tham nhũng. Thứ năm là hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về công tác phòng, chống tham nhũng. Đây là các nghĩa vụ cụ thể, không phải quyền hạn chung chung.
Nguyên văn Điều 85. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây: 1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật về phòng, chống tham nhũng. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luậ t về phòng, chống tham nhũng. 3. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng. 4. Tổ chức công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về phòng, chống tham nhũng. 5. Hàng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về công tác phòng, chống tham nhũng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.