Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 86. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

Căn cứ: Điều 86, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 86 quy định các trường hợp người lao động chết hoặc bị tuyên bố là đã chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, các đối tượng thân nhân được hưởng, trường hợp không áp dụng và thời hạn giám định. Các điều kiện bao gồm thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm, đang hưởng lương hưu, chết do TNLĐ/BNN, hoặc đang hưởng trợ cấp TNLĐ/BNN mức suy giảm từ 61%.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng tại khoản 1 Điều 2 chết hoặc bị tuyên bố chết thuộc một trong bốn trường hợp: đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm; đang hưởng/tạm dừng hưởng lương hưu; chết do TNLĐ, BNN; đang hưởng/tạm dừng hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hằng tháng mức suy giảm từ 61% trở lên.
  • ▸Thân nhân được hưởng gồm: con (kể cả con đang mang thai khi cha chết, con của người mang thai hộ) đến đủ 18 tuổi; con suy giảm từ 81%; vợ/chồng đủ tuổi hoặc suy giảm từ 81%; cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng, thành viên khác đủ tuổi và có nghĩa vụ nuôi dưỡng; cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng, thành viên khác chưa đủ tuổi nhưng suy giảm từ 81% và có nghĩa vụ nuôi dưỡng.
  • ▸Không áp dụng trợ cấp tuất hằng tháng cho thân nhân tại các điểm b, c, d, đ khoản 2 nếu họ đang hưởng tiền lương và tham gia BHXH bắt buộc hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp hằng tháng bằng hoặc cao hơn mức tham chiếu (trừ trợ cấp ưu đãi người có công).
  • ▸Kết quả giám định mức suy giảm lao động phải xác định chậm nhất 06 tháng kể từ ngày chết hoặc từ ngày thân nhân tại điểm a khoản 2 hết thời hạn hưởng trợ cấp.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tính, xác định điều kiện cho từng trường hợp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời gian đóng BHXH bắt buộc tối thiểu để hưởng tuất hằng tháng là 12 tháng (thực tế 15 năm).
  • Nhầm mức suy giảm lao động của người đang hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hằng tháng để hưởng tuất là từ 81% (thực tế từ 61%).
  • Nhầm con bị suy giảm từ 81% không cần điều kiện tuổi (văn bản quy định con bị suy giảm từ 81% được hưởng, không giới hạn tuổi).
  • Nhầm thời hạn giám định là 6 tháng kể từ ngày chết đối với mọi thân nhân (thực tế có thể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp đối với con theo điểm a).

Giải thích

Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng. Khi đối tượng tại khoản 1 Điều 2 chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong bốn trường hợp: có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên; đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng lương hưu; chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hằng tháng với mức suy giảm từ 61% trở lên, thì thân nhân được hưởng tuất hằng tháng. Thân nhân gồm: con đến 18 tuổi (kể cả con đang mang thai khi cha chết, con của người mang thai hộ); con suy giảm từ 81%; vợ/chồng đủ tuổi hoặc suy giảm từ 81%; cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng, thành viên khác đủ tuổi và có nghĩa vụ nuôi dưỡng; cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng, thành viên khác chưa đủ tuổi nhưng suy giảm từ 81% và có nghĩa vụ nuôi dưỡng. Không áp dụng cho thân nhân tại điểm b, c, d, đ khoản 2 nếu họ đang hưởng tiền lương và tham gia BHXH bắt buộc hoặc hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp hằng tháng bằng hoặc cao hơn mức tham chiếu (trừ trợ cấp ưu đãi người có công). Thời hạn giám định chậm nhất 06 tháng kể từ ngày chết hoặc từ ngày con hết thời hạn hưởng trợ cấp.
Nguyên văn Điều 86. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này khi chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau đây thì thân nhân quy định tại khoản 2 Điều này được hưởng tiền tuất hằng tháng: a) Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên; b) Đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; d) Đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên. 2. Thân nhân của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm: a) Các con bao gồm cả con khi người mẹ đang mang thai mà người cha chết, con khi lao động nữ mang thai hộ đang mang thai mà người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì được hưởng đến khi đủ 18 tuổi; 62 CÔNG BÁO/Số 987 + 988/Ngày 25-8-2024 b) Con bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Vợ, chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động. Vợ, chồng chưa đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; d) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động mà người quy định tại khoản 1 Điều này đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình; đ) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình chưa đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. 3. Không áp dụng trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều này là người đang hưởng tiền lương và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp hằng tháng mà mức hưởng bằng hoặc cao hơn mức tham chiếu, không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng. 4. Kết quả khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng phải được xác định chậm nhất 06 tháng kể từ ngày người tham gia bảo hiểm xã hội chết hoặc kể từ ngày thân nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hết thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định. 5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ tử tuất.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.