Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 17/2023/QH15

Điều 86. Phân phối thu nhập

Căn cứ: Điều 86, 17/2023/QH15 — Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 86 quy định thứ tự phân phối thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi trích lập quỹ chung không chia, nộp thuế, hoàn thành nghĩa vụ tài chính và xử lý lỗ. Thu nhập còn lại được trích lập các quỹ theo pháp luật, quỹ do Đại hội thành viên quyết định, sau đó phân phối cho thành viên chính thức và thành viên liên kết góp vốn. Thu nhập từ giao dịch nội bộ còn lại phải phân phối tối thiểu 51% cho thành viên chính thức theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ và góp sức lao động.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thứ tự: sau khi trích lập quỹ chung không chia, nộp thuế, hoàn thành nghĩa vụ tài chính khác và xử lý lỗ.
  • ▸Bước 1: Trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật (nếu có).
  • ▸Bước 2: Trích lập quỹ khác do Đại hội thành viên quyết định.
  • ▸Bước 3: Thu nhập còn lại phân phối cho thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn.
  • ▸Đối với thu nhập từ giao dịch nội bộ còn lại: phân phối tối thiểu 51% cho thành viên chính thức theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ và mức độ góp sức lao động; phần còn lại theo tỷ lệ vốn góp cho thành viên chính thức và thành viên liên kết góp vốn theo Điều lệ.
  • ▸Đối với thu nhập từ giao dịch bên ngoài còn lại: phân phối cho thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn theo quy định của Điều lệ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tỷ lệ tối thiểu 51% áp dụng cho thu nhập từ giao dịch nội bộ còn lại, không áp dụng cho thu nhập từ giao dịch bên ngoài.
  • Nhầm đối tượng được phân phối: thành viên chính thức và thành viên liên kết góp vốn, không gồm thành viên liên kết không góp vốn.
  • Nhầm thứ tự ưu tiên: phải trích lập quỹ chung không chia, nộp thuế, hoàn thành nghĩa vụ tài chính, xử lý lỗ trước khi phân phối.

Giải thích

Điều 86 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 quy định phân phối thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Sau khi trích lập quỹ chung không chia, nộp thuế, hoàn thành nghĩa vụ tài chính khác và xử lý lỗ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, thu nhập được phân phối theo thứ tự: (1) trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật (nếu có); (2) trích lập quỹ khác do Đại hội thành viên quyết định; (3) thu nhập còn lại phân phối cho thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn. Đối với thu nhập từ giao dịch nội bộ còn lại, phải phân phối tối thiểu 51% cho thành viên chính thức theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ và mức độ góp sức lao động; phần còn lại phân phối theo tỷ lệ phần vốn góp cho thành viên chính thức và thành viên liên kết góp vốn theo Điều lệ. Đối với thu nhập từ giao dịch bên ngoài còn lại, phân phối cho thành viên chính thức và thành viên liên kết góp vốn theo quy định của Điều lệ.
Nguyên văn Điều 86. Phân phối thu nhập
Sau khi trích lập quỹ chung không chia, nộp thuế, hoàn thành nghĩa vụ tài chính khác và xử lý lỗ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối như sau: 1. Trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật (nếu có); 2. Trích lập quỹ khác do Đại hội thành viên quyết định; 3. Thu nhập còn lại của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được phân phối cho thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn theo trình tự sau đây: a) Đối với thu nh ập từ giao dịch nội bộ còn lại thì phân phối tối thiểu 51% cho thành viên chính thức theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ và mức độ góp sức lao động; phần còn lại được phân phối theo tỷ lệ phần vốn góp cho thành viên chính thức và thành viên liên kết góp vốn theo quy định của Điều lệ; b) Đối với thu nhập từ giao dịch bên ngoài còn lại thì phân phối cho thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn theo quy định của Điều lệ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.