Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2023/NĐ-CP

Điều 87. Khám bệnh, chữa bệnh từ xa

Căn cứ: Điều 87, 96/2023/NĐ-CP — Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Tóm tắt

Điều 87 quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục công bố đủ điều kiện thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa; phạm vi và thủ tục thí điểm; giá thanh toán và hợp đồng cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh từ xa. Đây là căn cứ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai hình thức khám bệnh, chữa bệnh từ xa đúng pháp luật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Điều kiện thực hiện: người hành nghề thuộc cơ sở được thành lập theo Điều 39; phạm vi chuyên môn phù hợp; đủ người hành nghề; hạ tầng kỹ thuật, thiết bị CNTT, phần mềm bảo đảm an toàn, bảo mật, lưu trữ, dự phòng dữ liệu.
  • ▸Hồ sơ công bố gồm: văn bản đề nghị (nêu rõ thời gian bắt đầu); bản sao hợp lệ giấy phép hoạt động (trừ trường hợp đã kết nối, chia sẻ); danh sách đăng ký hành nghề kèm số giấy phép hành nghề (hoặc bản sao giấy phép hành nghề nếu chưa kết nối); danh mục dịch vụ; tài liệu minh chứng đáp ứng điều kiện tại điểm d khoản 1.
  • ▸Thủ tục: gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Y tế hoặc cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh tùy thẩm quyền quản lý; cơ quan tiếp nhận cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ Mẫu 02 Phụ lục I; trong 10 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu, cơ quan tiếp nhận đăng tải thông tin trên cổng/trang thông tin điện tử và Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; nếu chưa đáp ứng phải có văn bản nêu rõ lý do.
  • ▸Sau 10 ngày nếu cơ quan tiếp nhận không có văn bản hoặc không đăng tải thông tin, cơ sở được bắt đầu thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
  • ▸Phạm vi khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo điểm a khoản 1 Điều 80 Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
  • ▸Thí điểm: nếu đề nghị phạm vi ngoài danh mục thì phải đáp ứng điều kiện khoản 1 và nộp hồ sơ thí điểm; thẩm định trong 30 ngày; ban hành văn bản cho phép trong 15 ngày kể từ ngày có biên bản thẩm định, ghi rõ số lượng ca bệnh thí điểm.
  • ▸Giá thanh toán: giá khám bệnh áp dụng tại cơ sở từ xa; giá ngày giường, kỹ thuật áp dụng tại cơ sở tiếp nhận; thuốc, thiết bị y tế, máu theo chi phí hợp lý, hợp lệ; Quỹ BHYT thanh toán theo quy định, không thanh toán chi phí thí điểm chữa bệnh từ xa; người bệnh tự chi trả phần ngoài phạm vi.
  • ▸Hợp đồng cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh từ xa có nội dung tối thiểu: trách nhiệm, quyền lợi của cơ sở từ xa với cơ sở tiếp nhận; hạ tầng kỹ thuật, thiết bị, phần mềm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; lưu trữ, dự phòng dữ liệu; chi phí dịch vụ; mức thỏa thuận chi phí giữa các cơ sở.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 10 ngày đăng tải thông tin với thời hạn 30 ngày thẩm định thí điểm hoặc 15 ngày ban hành văn bản cho phép thí điểm.
  • Nhầm cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố: Bộ Y tế hoặc cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh, không phải cơ quan cấp giấy phép hoạt động trong mọi trường hợp.
  • Nhầm việc Quỹ BHYT thanh toán chi phí thí điểm chữa bệnh từ xa (không thanh toán).

Giải thích

Điều 87 Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh về khám bệnh, chữa bệnh từ xa. Trước hết, cơ sở phải đáp ứng đủ điều kiện: người hành nghề thuộc cơ sở theo Điều 39 Nghị định; phạm vi chuyên môn phù hợp; đủ người hành nghề; hạ tầng kỹ thuật, thiết bị CNTT, phần mềm bảo đảm truyền tải, hiển thị, xử lý, lưu trữ dữ liệu an toàn, bảo mật và dự phòng dữ liệu. Hồ sơ công bố gồm văn bản đề nghị, giấy phép hoạt động (hoặc danh sách đăng ký hành nghề nếu đã kết nối, chia sẻ), danh mục dịch vụ và tài liệu minh chứng hạ tầng. Cơ sở gửi hồ sơ đến Bộ Y tế hoặc cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh; cơ quan tiếp nhận cấp phiếu tiếp nhận và trong 10 ngày phải đăng tải thông tin hoặc trả lời nêu lý do. Nếu quá 10 ngày không có văn bản và không đăng tải, cơ sở được bắt đầu hoạt động. Phạm vi khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo điểm a khoản 1 Điều 80 Luật. Trường hợp ngoài danh mục phải làm thí điểm với thủ tục thẩm định 30 ngày và văn bản cho phép trong 15 ngày. Giá thanh toán được quy định rõ: giá khám tại cơ sở từ xa, giá ngày giường và kỹ thuật tại cơ sở tiếp nhận; Quỹ BHYT không thanh toán chi phí thí điểm chữa bệnh từ xa. Hợp đồng giữa các cơ sở phải có nội dung tối thiểu về trách nhiệm, hạ tầng, lưu trữ dữ liệu, chi phí và mức thỏa thuận.
Nguyên văn Điều 87. Khám bệnh, chữa bệnh từ xa
1. Điều kiện thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa: a) Được thực hiện bởi người hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc một trong các hình thức tổ chức quy định tại Điều 39 Ngh ị định này; b) Có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung khám bệnh, chữa bệnh từ xa của cơ sở; c) Có đủ người hành nghề theo phạm vi khám bệnh, chữa bệnh từ xa của cơ sở; d) Có hạ tầng kỹ thuật, thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị chuyên dụng, phần mềm công nghệ thông tin phù hợp với loại hình dịch vụ cung cấp và bảo đảm việ c truyền tải, hiển thị, xử lý, lưu trữ dữ liệu an toàn, bảo mật. Bảo đảm thời gian lưu trữ, dự phòng dữ liệu đáp ứng quy định của pháp luật. 2. Hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa: a) Văn bản đề nghị thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa trong đó ph ải nêu rõ thời gian bắt đầu thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa; b) Bản sao hợp lệ giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở (không áp dụng đối với trường hợp giấy phép hoạt động đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ li ệu quốc gia về y tế); c) Danh sách đăng ký hành nghề kèm theo số giấy phép hành nghề của cơ sở đối với trường hợp giấy phép hoạt động đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Trường hợp giấy phép hoạt động chưa được kết n ối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế thì phải nộp bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề của từng người hành nghề tham gia khám bệnh, chữa bệnh từ xa); 34 CÔNG BÁO/Số 171 + 172/Ngày 26-01-2024 d) Danh mục các dịch vụ thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa; đ) Tài liệu minh chứng đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. 3. Thủ tục công bố đủ điều kiện thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa: a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi 01 bộ hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định tại khoản 2 Điều này về: - Bộ Y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý; - Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn (bao gồm cả cơ sở khám bệnh, chữ a bệnh tư nhân), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. b) Sau khi nhận được hồ sơ công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa, cơ quan tiếp nhận cấp cho cơ sở phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm đăng tải thông tin của cơ sở đủ điều kiện thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của c ơ quan và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận phải có văn bản gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và nêu rõ lý do. Thông tin đăng tải tối thiểu gồm: tên, địa chỉ cơ sở thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa, danh mục các dịch vụ thực hiện khám bệ nh, chữa bệnh từ xa của cơ sở. d) Trường hợp sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ đủ điều kiện thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa mà cơ quan tiếp nhận không có văn bản gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc đủ điều kiện thực hiện khám bệnh, chữa bệ nh từ xa hoặc không thực hiện việc đăng tải thông tin theo quy định tại điểm c khoản này, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được bắt đầu thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa. đ) Trong quá trình hoạt động, nếu có thay đổi về các thông tin đã công bố tại khoản 2 Điều này, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thực hiện lại thủ tục công bố theo quy định tại khoản này. 4. Phạm vi khám bệnh, chữa bệnh từ xa: theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 80 Luật Khám bệnh, chữa bệnh. 5. Trường hợp cơ sở khám bệnh, ch ữa bệnh đề nghị thực hiện phạm vi khám bệnh, chữa bệnh từ xa đối với các bệnh, tình trạng bệnh chưa có trong danh mục theo quy định tại khoản 4 Điều này thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và nộp hồ sơ đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định tại kho ản 6 Điều này về cơ quan cấp giấy phép hoạt động để xem xét phê duyệt. 6. Thủ tục đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa: a) Cơ sở đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa gửi hồ sơ gồm các giấy tờ sau về cơ quan cấp giấy phép hoạt động: - Văn b ản đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa trong đó phải nêu rõ thời gian bắt đầu thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa; - Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở (không áp dụng đối với trường hợp giấy phép hoạt động đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạ t động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế); - Danh mục các dịch vụ thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa; - Tài liệu minh chứng đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm d khoản 1 Điều này; - Danh sách ghi rõ họ, tên và số giấy phép hành nghề đã được cấp của những người hành nghề dự kiến tham gia thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa; - Các giấy tờ chứng minh đáp ứng các điều kiện khác. b) Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động trả cho cơ sở đề nghị thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa phiếu tiếp nhận hồ sơ. 36 CÔNG BÁO/Số 171 + 172/Ngày 26-01-2024 c) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có trách nhiệm tổ chức thẩm định trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp cần thiết có thể tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa b ệnh từ xa. d) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có biên bản thẩm định, cơ quan cấp giấy phép hoạt động ban hành văn bản cho phép thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa, trong đó phải ghi rõ số lượng ca bệnh thực hiện thí điểm. Trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. đ) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi cơ sở đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung. e) Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiế p nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa phiếu tiếp nhận hồ sơ bổ sung và thực hiện lại quy trình theo quy định tại các điểm c, d khoản này. g) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có văn bản thông báo cho cơ sở đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định tại điểm đ khoản này. h) Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa phải nộp hồ sơ sửa đổi, b ổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12 tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị. 7. Sau khi hoàn thành thí điểm, cơ sở gửi báo cáo kết quả thực hiện thí điểm v ề cơ quan cấp giấy phép hoạt động để báo cáo Bộ Y tế. 8. Mức giá thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ xa, áp dụng cả trường hợp thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa: a) Giá dịch vụ khám bệnh: áp dụng mức giá khám bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ xa, bao gồm cả giá khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu (nếu có); b) Giá dịch vụ ngày giường bệnh điều trị, giá dịch vụ kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh: áp dụng mức giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận người bệnh đến chữa bệnh (sau đây gọi tắt là cơ sở tiếp nhận), bao gồm cả giá theo yêu cầu (nếu có); c) Giá thuốc, thi ết bị y tế, máu toàn phần và chế phẩm máu trong trường hợp người bệnh được chỉ định sử dụng: thanh toán theo chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh liên quan để thực hiện dịch vụ (nếu có) theo quy định. 9. Trường hợp người bệnh đến một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để được khám bệnh, chữa bệnh từ xa bởi một cơ sở khám bệnh, chữa bệ nh khác thì cơ sở tiếp nhận thực hiện thu chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh theo quy định tại khoản 8 Điều này và thanh toán cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo mức thỏa thuận trong hợp đồng cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh từ xa giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 11 Điều này. Quỹ bả o hiểm y tế thanh toán chi phí thuộc phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế. Đối với chi phí cùng chi trả và các chi phí ngoài phạm vi hưởng bảo hiểm y tế (nếu có) thì người bệnh phải tự chi trả. Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán chi phí trong trường hợp thí điểm chữa bệnh từ xa theo quy đị nh tại khoản 5 Điều này. Người không tham gia bảo hiểm y tế tự chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ xa do người bệnh phải tự chi trả theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 10. Trường hợp người bệnh được khám bệnh, chữa bệnh từ xa không qua một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì thực hiện thanh toán chi phí khám b ệnh, chữa bệnh theo thỏa thuận giữa hai bên. 11. Nội dung tối thiểu của hợp đồng cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh từ xa: a) Trách nhiệm, quyền lợi của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ xa với cơ sở tiếp nhận; 38 CÔNG BÁO/Số 171 + 172/Ngày 26-01-2024 b) Hạ tầng kỹ thuật, thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị chuyên dụng, phần mềm công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin phù hợp với loại hình dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh từ xa; c) Lưu trữ và dự phòng dữ liệu, bảo đảm các yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin theo quy định của pháp luật; d) Chi phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh từ xa; đ) Mức thỏa thuận chi phí khám bệnh, chữ a bệnh từ xa giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.