Nguyên văn Điều 87. Khám bệnh, chữa bệnh từ xa
1. Điều kiện thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa:
a) Được thực hiện bởi người hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
một trong các hình thức tổ chức quy định tại Điều 39 Ngh
ị định này;
b) Có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung khám bệnh, chữa
bệnh từ xa của cơ sở;
c) Có đủ người hành nghề theo phạm vi khám bệnh, chữa bệnh từ xa của
cơ sở;
d) Có hạ tầng kỹ thuật, thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị chuyên dụng, phần
mềm công nghệ thông tin phù hợp với loại hình dịch vụ cung cấp và bảo đảm việ
c
truyền tải, hiển thị, xử lý, lưu trữ dữ liệu an toàn, bảo mật. Bảo đảm thời gian lưu
trữ, dự phòng dữ liệu đáp ứng quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa:
a) Văn bản đề nghị thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa trong đó ph
ải nêu rõ
thời gian bắt đầu thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa;
b) Bản sao hợp lệ giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở
(không áp dụng đối với trường hợp giấy phép hoạt động đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ
li
ệu quốc gia về y tế);
c) Danh sách đăng ký hành nghề kèm theo số giấy phép hành nghề của cơ sở
đối với trường hợp giấy phép hoạt động đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế. Trường hợp giấy phép hoạt động chưa được kết n
ối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế thì phải nộp bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề của từng người hành nghề
tham gia khám bệnh, chữa bệnh từ xa);
34 CÔNG BÁO/Số 171 + 172/Ngày 26-01-2024
d) Danh mục các dịch vụ thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa;
đ) Tài liệu minh chứng đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm d khoản 1
Điều này.
3. Thủ tục công bố đủ điều kiện thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi 01 bộ hồ sơ công bố đủ
điều kiện thực
hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định tại khoản 2 Điều này về:
- Bộ Y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;
- Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn (bao gồm cả cơ sở khám bệnh, chữ
a bệnh tư
nhân), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế, Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an.
b) Sau khi nhận được hồ sơ công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện
thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa, cơ quan tiếp nhận cấp cho cơ sở phiếu tiếp
nhận hồ
sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ quy định
tại khoản 2 Điều này, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm đăng tải thông tin của cơ
sở đủ điều kiện thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa trên cổng thông tin điện tử
hoặc trang thông tin điện tử của c
ơ quan và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh.
Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận phải có văn bản gửi
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và nêu rõ lý do.
Thông tin đăng tải tối thiểu gồm: tên, địa chỉ cơ sở thực hiện khám bệnh, chữa
bệnh từ xa, danh mục các dịch vụ thực hiện khám bệ
nh, chữa bệnh từ xa của cơ sở.
d) Trường hợp sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ
đủ điều kiện thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa mà cơ quan tiếp nhận không có
văn bản gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc đủ điều kiện thực hiện khám
bệnh, chữa bệ
nh từ xa hoặc không thực hiện việc đăng tải thông tin theo quy định
tại điểm c khoản này, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được bắt đầu thực hiện khám
bệnh, chữa bệnh từ xa.
đ) Trong quá trình hoạt động, nếu có thay đổi về các thông tin đã công bố tại
khoản 2 Điều này, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thực hiện lại thủ
tục công bố theo quy định tại khoản này.
4. Phạm vi khám bệnh, chữa bệnh từ xa: theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 80
Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
5. Trường hợp cơ sở khám bệnh, ch
ữa bệnh đề nghị thực hiện phạm vi khám
bệnh, chữa bệnh từ xa đối với các bệnh, tình trạng bệnh chưa có trong danh mục
theo quy định tại khoản 4 Điều này thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1
Điều này và nộp hồ sơ đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa
theo quy định tại kho
ản 6 Điều này về cơ quan cấp giấy phép hoạt động để xem
xét phê duyệt.
6. Thủ tục đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa:
a) Cơ sở đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa gửi hồ sơ gồm
các giấy tờ sau về cơ quan cấp giấy phép hoạt động:
- Văn b
ản đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa trong đó
phải nêu rõ thời gian bắt đầu thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa;
- Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở (không áp dụng đối
với trường hợp giấy phép hoạt động đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạ
t động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc
gia về y tế);
- Danh mục các dịch vụ thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa;
- Tài liệu minh chứng đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm d khoản 1
Điều này;
- Danh sách ghi rõ họ, tên và số giấy phép hành nghề đã được cấp của những
người hành nghề dự
kiến tham gia thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa;
- Các giấy tờ chứng minh đáp ứng các điều kiện khác.
b) Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động trả cho cơ sở đề nghị
thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa phiếu tiếp nhận hồ sơ.
36 CÔNG BÁO/Số 171 + 172/Ngày 26-01-2024
c) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động có trách nhiệm tổ chức thẩm định trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp cần thiết có thể tổ chức thẩm
định thực tế tại cơ sở đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa b
ệnh từ xa.
d) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có biên bản thẩm định, cơ quan cấp giấy
phép hoạt động ban hành văn bản cho phép thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa
bệnh từ xa, trong đó phải ghi rõ số lượng ca bệnh thực hiện thí điểm. Trường hợp
từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
đ) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi cơ sở
đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa trong đó phải nêu cụ thể
các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
e) Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiế
p nhận hồ sơ trả cho cơ sở
đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa phiếu tiếp nhận hồ sơ bổ
sung và thực hiện lại quy trình theo quy định tại các điểm c, d khoản này.
g) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan cấp
giấy phép hoạt động có văn bản thông báo cho cơ sở
đề nghị thực hiện thí điểm
khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định tại điểm đ khoản này.
h) Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động có
văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh,
chữa bệnh từ xa phải nộp hồ sơ sửa đổi, b
ổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên,
cơ sở đề nghị thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa không sửa đổi, bổ
sung hoặc sau 12 tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp
ứng yêu cầu thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
7. Sau khi hoàn thành thí điểm, cơ sở gửi báo cáo kết quả thực hiện thí điểm v
ề
cơ quan cấp giấy phép hoạt động để báo cáo Bộ Y tế.
8. Mức giá thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ xa, áp dụng cả trường
hợp thực hiện thí điểm khám bệnh, chữa bệnh từ xa:
a) Giá dịch vụ khám bệnh: áp dụng mức giá khám bệnh đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ xa, bao gồm cả giá khám bệnh,
chữa bệnh theo yêu cầu (nếu có);
b) Giá dịch vụ ngày giường bệnh điều trị, giá dịch vụ kỹ thuật trong khám
bệnh, chữa bệnh: áp dụng mức giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận người bệnh đến chữa bệnh (sau đây gọi tắt
là cơ sở tiếp nhận), bao gồm cả giá theo yêu cầu (nếu có);
c) Giá thuốc, thi
ết bị y tế, máu toàn phần và chế phẩm máu trong trường hợp
người bệnh được chỉ định sử dụng: thanh toán theo chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh
liên quan để thực hiện dịch vụ (nếu có) theo quy định.
9. Trường hợp người bệnh đến một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để được khám
bệnh, chữa bệnh từ xa bởi một cơ sở khám bệnh, chữa bệ
nh khác thì cơ sở tiếp
nhận thực hiện thu chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh theo quy định tại
khoản 8 Điều này và thanh toán cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo mức
thỏa thuận trong hợp đồng cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh từ xa giữa các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 11 Điều này.
Quỹ bả
o hiểm y tế thanh toán chi phí thuộc phạm vi được hưởng và mức
hưởng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế cho người tham
gia bảo hiểm y tế. Đối với chi phí cùng chi trả và các chi phí ngoài phạm vi hưởng
bảo hiểm y tế (nếu có) thì người bệnh phải tự chi trả.
Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán chi phí trong trường hợp thí điểm chữa
bệnh từ xa theo quy đị
nh tại khoản 5 Điều này.
Người không tham gia bảo hiểm y tế tự chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh
từ xa do người bệnh phải tự chi trả theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
10. Trường hợp người bệnh được khám bệnh, chữa bệnh từ xa không qua một
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì thực hiện thanh toán chi phí khám b
ệnh,
chữa bệnh theo thỏa thuận giữa hai bên.
11. Nội dung tối thiểu của hợp đồng cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
từ xa:
a) Trách nhiệm, quyền lợi của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ xa với cơ sở
tiếp nhận;
38 CÔNG BÁO/Số 171 + 172/Ngày 26-01-2024
b) Hạ tầng kỹ thuật, thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị chuyên dụng, phần
mềm công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin phù hợp với loại
hình dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh từ xa;
c) Lưu trữ và dự phòng dữ liệu, bảo đảm các yêu cầu về an toàn, an ninh thông
tin theo quy định của pháp luật;
d) Chi phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh từ xa;
đ) Mức thỏa thuận chi phí khám bệnh, chữ
a bệnh từ xa giữa các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh.