Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 17/2023/QH15

Điều 88. Quản lý, sử dụng tài sản

Căn cứ: Điều 88, 17/2023/QH15 — Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15

Tóm tắt

Tài sản của hợp tác xã hình thành từ vốn góp, vốn huy động, tài sản trong hoạt động và hỗ trợ, tặng cho hợp pháp. Tài sản chung không chia gồm nhiều loại như đất đai từ hỗ trợ, tài sản từ quỹ chung không chia, tài sản được xác định là chung không chia. Quản lý, sử dụng tài sản chung không chia theo nguyên tắc bảo vệ, bảo dưỡng, được chuyển nhượng, thanh lý khi Đại hội thành viên thông qua; một số tài sản không được dùng làm bảo đảm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nguồn hình thành tài sản: vốn góp, phí thành viên; vốn huy động; tài sản trong quá trình hoạt động; khoản hỗ trợ, tặng cho, tài trợ hợp pháp.
  • ▸Tài sản chung không chia gồm: quyền sử dụng đất từ nguồn hỗ trợ; tài sản từ quỹ chung không chia; tài sản do Nhà nước hỗ trợ được quy định là chung không chia; tài sản được tặng cho, tài trợ theo thỏa thuận là chung không chia; công trình phục vụ cộng đồng do Nhà nước đầu tư chuyển giao; tài sản khác theo Điều lệ.
  • ▸Phải lập sổ theo dõi tài sản chung không chia theo nguồn hình thành.
  • ▸Được chuyển nhượng, thanh lý sau khi định giá theo khoản 3 Điều 77 và Đại hội thành viên thông qua.
  • ▸Được dùng tài sản chung không chia làm bảo đảm khi vay vốn, trừ tài sản quy định tại điểm a, c, đ khoản 2 và nguồn hỗ trợ của cá nhân, tổ chức có quy định không được dùng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm: mọi tài sản chung không chia đều được dùng làm tài sản bảo đảm khi vay vốn.
  • Nhầm: tài sản chung không chia được chuyển nhượng, thanh lý mà không cần Đại hội thành viên thông qua.
  • Nhầm: tài sản do cá nhân, tổ chức tặng cho luôn là tài sản chung không chia.

Giải thích

Điều 88 quy định tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hình thành từ: vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn, phí thành viên; vốn huy động; vốn, tài sản trong quá trình hoạt động; hỗ trợ của Nhà nước và tặng cho, tài trợ hợp pháp. Tài sản chung không chia gồm: quyền sử dụng đất từ nguồn hỗ trợ; tài sản từ quỹ chung không chia; tài sản do Nhà nước hỗ trợ được quy định là chung không chia; tài sản tặng cho, tài trợ theo thỏa thuận là chung không chia; công trình phục vụ lợi ích cộng đồng do Nhà nước đầu tư chuyển giao; tài sản khác theo Điều lệ. Nguyên tắc quản lý, sử dụng gồm: lập sổ theo dõi; bảo vệ, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ; được chuyển nhượng, thanh lý sau khi định giá theo khoản 3 Điều 77 và Đại hội thành viên thông qua; được dùng làm tài sản bảo đảm khi vay vốn, trừ tài sản tại điểm a, c, đ khoản 2 và nguồn hỗ trợ của cá nhân, tổ chức có quy định không được dùng. Việc quản lý, sử dụng tài sản thực hiện theo Điều lệ, nghị quyết Đại hội thành viên, quy chế tài chính và pháp luật.
Nguyên văn Điều 88. Quản lý, sử dụng tài sản
1. Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hình thành từ nguồn sau đây: a) Phần vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn, phí thành viên; b) Vốn huy động của thành viên và vốn huy động khác; c) Vốn, tài sản được hình thành trong quá trình hoạ t động; d) Khoản hỗ trợ của Nhà nước và khoản tặng cho, tài trợ hợp pháp của cá nhân, tổ chức khác. 2. Tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm: a) Quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, do mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng quyền sử d ụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Nhà nước hỗ trợ; b) Tài sản hình thành từ quỹ chung không chia; c) Tài sản do Nhà nước hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ được quy định là tài sản chung không chia; d) Tài sản do cá nhân, tổ chức tặng cho, tài trợ hợ p pháp theo thỏa thuận là tài sản chung không chia; đ) Tài sản là công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng do Nhà nước đầu tư, xây dựng, chuyển giao cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quản lý, sử dụng; e) Tài sản khác được Điều lệ quy định là tài sản chung không chia. 3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quản lý, sử dụng tài sản chung không chia theo nguyên tắc sau đây: a) Quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật và Điều lệ hoặc theo thỏa thuận giữa cá nhân, tổ chức tặng cho, tài trợ hợp pháp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải l ập sổ theo dõi tài sản chung không chia theo nguồn hình thành. b) Chịu trách nhiệm bảo vệ, bảo dưỡng và bảo trì định kỳ, sửa chữa bằng chi phí của mình trong quá trình sử dụng; c) Tài sản chung không chia được phép chuyển nhượng, thanh lý sau khi được định giá theo quy định tại khoản 3 Điều 77 của Luật này khi Đại hội thành viên thông qua và phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ hoặc theo thỏa thuận giữa cá nhân, tổ chức t ặng cho, tài trợ hợp pháp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; d) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sử dụng tài sản chung không chia để làm tài sản bảo đảm khi vay vốn và bảo toàn tài sản, trừ tài sản chung không chia quy định tại các điểm a, c và đ khoản 2 Điều này và nguồn hỗ trợ của cá nhân, tổ chức có quy định hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó không được dùng làm tài sản bảo đảm khi vay vốn. 4. Việc quả n lý, sử dụng tài sản được thực hiện theo quy định của Điều lệ, nghị quyết Đại hội thành viên, quy chế quản lý tài chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.