Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 36/2018/QH14

Điều 89. Nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế

Căn cứ: Điều 89, 36/2018/QH14 — Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14

Tóm tắt

Nhà nước cam kết thực hiện các điều ước quốc tế về phòng, chống tham nhũng mà Việt Nam là thành viên; hợp tác với các nước, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và các bên cùng có lợi.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhà nước cam kết thực hiện các điều ước quốc tế về phòng, chống tham nhũng mà Việt Nam là thành viên.
  • ▸Hợp tác với các nước, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong hoạt động phòng, chống tham nhũng.
  • ▸Nguyên tắc hợp tác: tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và các bên cùng có lợi.

Lưu ý dễ nhầm

  • Bỏ sót nguyên tắc 'các bên cùng có lợi'.
  • Nhầm lẫn đối tượng hợp tác chỉ là các quốc gia mà không bao gồm tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Giải thích

Điều 89 quy định nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế trong phòng, chống tham nhũng. Nhà nước cam kết thực hiện các điều ước quốc tế về phòng, chống tham nhũng mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Đồng thời, Nhà nước hợp tác với các nước, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong hoạt động phòng, chống tham nhũng. Nguyên tắc hợp tác là tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và các bên cùng có lợi. Đây là định hướng cơ bản cho mọi hoạt động hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng.
Nguyên văn Điều 89. Nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế
Nhà nước cam kết thực hiện các điều ước quố c tế về phòng, chống tham nhũng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hợp tác với các nước, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong hoạt động phòng, chống tham nhũng trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và các bên cùng có lợi.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.