Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 49/2026/NĐ-CP

Điều 9. Các trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích khác

Căn cứ: Điều 9, 49/2026/NĐ-CP — Nghị định 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều 9 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích khác ngoài các trường hợp tại khoản 1 Điều 218 Luật Đất đai, gồm ba nhóm: đất tại khoản 2 và 3 Điều 9 Luật Đất đai kết hợp với năng lượng tái tạo, công nghệ cao; đất xây dựng công trình sự nghiệp kết hợp với mục đích sự nghiệp khác; và đất xây dựng công trình sự nghiệp kết hợp với mục đích công cộng có mục đích kinh doanh. Việc sử dụng các trường hợp này được thực hiện như quy định về sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Điều 9 quy định các trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích khác ngoài khoản 1 Điều 218 Luật Đất đai.
  • ▸Nhóm a: đất tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai được kết hợp với năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới; nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số.
  • ▸Nhóm b: đất xây dựng công trình sự nghiệp được kết hợp với mục đích sự nghiệp khác, trừ trường hợp tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai.
  • ▸Nhóm c: đất xây dựng công trình sự nghiệp được kết hợp với mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, trừ trường hợp tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai.
  • ▸Việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Điều 9 thực hiện như quy định về sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm lẫn giữa khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai với khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai khi xác định trường hợp loại trừ.
  • Cho rằng mọi loại đất đều được kết hợp đa mục đích theo Điều 9; thực tế chỉ các trường hợp được liệt kê cụ thể.

Giải thích

Điều 9 Nghị định 49/2026/NĐ-CP mở rộng các trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích ngoài quy định tại khoản 1 Điều 218 Luật Đất đai. Cụ thể, có ba nhóm: (a) đất thuộc khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai được kết hợp với mục đích năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới; nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số; (b) đất xây dựng công trình sự nghiệp kết hợp với mục đích sự nghiệp khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai; (c) đất xây dựng công trình sự nghiệp kết hợp với mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai. Khi thực hiện, việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích này được áp dụng như quy định về sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ. Người học cần phân biệt rõ các nhóm và các trường hợp loại trừ để tránh nhầm lẫn.
Nguyên văn Điều 9. Các trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích khác theo quy
định tại khoản 4 Điều 11 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 1. Ngoài các trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích quy định tại khoản 1 Điều 218 của Luật Đất đai, các trường hợp khác sử dụng đất kết hợp đa mục đích, bao gồm: a) Loại đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 của Luật Đất đai được sử dụng kết hợp với mục đích năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới; nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số; b) Đất xây dựng công trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích sự nghiệp khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật Đất đai; c) Đất xây dựng công trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật Đất đai. 2. Việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện như quy định về sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.