Bài học
74/2025/QH15
Điều 9. Chính sách cho vay giải quyết việc làm
Căn cứ: Điều 9, 74/2025/QH15 — Luật Việc làm số 74/2025/QH15
Tóm tắt
Quy định các nhóm đối tượng được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và vay vốn đi làm việc ở nước ngoài; đồng thời xác định nhóm được hưởng lãi suất thấp hơn và điều kiện vay vốn đối với từng loại đối tượng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Đối tượng vay hỗ trợ tạo việc làm gồm cơ sở sản xuất, kinh doanh và người lao động.
- ▸Đối tượng vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là người lao động.
- ▸Nhóm được vay với lãi suất thấp hơn gồm một số đối tượng đặc thù như doanh nghiệp dùng nhiều lao động yếu thế, người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, người khuyết tật…
- ▸Cơ sở sản xuất, kinh doanh được vay vốn khi có phương án sử dụng vốn vay khả thi và bảo đảm tiền vay theo quy định.
- ▸Người lao động vay vốn tạo việc làm phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và phương án sử dụng vốn vay.
- ▸Người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đã ký hợp đồng và bảo đảm tiền vay.
- ▸Đối với vốn ngân sách địa phương ủy thác, HĐND cấp tỉnh quyết định đối tượng vay vốn với lãi suất thấp hơn; vốn tổ chức, cá nhân ủy thác do tổ chức, cá nhân quyết định.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa đối tượng vay vốn thông thường và đối tượng được vay với lãi suất thấp hơn; cần đọc kỹ khoản 2, 3, 4.
- Điều kiện vay vốn của cơ sở sản xuất, kinh doanh khác với điều kiện của người lao động; không áp dụng chung.
- Không nhầm lẫn giữa nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác (HĐND cấp tỉnh quyết định) và nguồn vốn tổ chức, cá nhân ủy thác (tổ chức, cá nhân quyết định).
Giải thích
Điều 9 quy định chính sách cho vay giải quyết việc làm, tập trung vào hai nhóm chính: vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Đối tượng vay hỗ trợ tạo việc làm gồm cơ sở sản xuất, kinh doanh (doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh) và người lao động. Đối tượng vay đi làm việc ở nước ngoài là người lao động đi làm việc theo hợp đồng. Điều luật cũng xác định các đối tượng được vay với mức lãi suất thấp hơn, bao gồm cơ sở sử dụng nhiều lao động thuộc nhóm yếu thế; người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo; người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo ở địa bàn đặc biệt khó khăn; người khuyết tật, người chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng. Điều kiện vay vốn được quy định riêng cho cơ sở sản xuất, kinh doanh, người lao động vay tạo việc làm và người lao động vay đi làm việc ở nước ngoài. Ngoài ra, đối với vốn ngân sách địa phương ủy thác, HĐND cấp tỉnh quyết định đối tượng được vay lãi suất thấp hơn; với vốn tổ chức, cá nhân ủy thác thì tổ chức, cá nhân quyết định.
Nguyên văn Điều 9. Chính sách cho vay giải quyết việc làm
1. Đối tượng vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm bao gồm:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ
kinh doanh (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh);
b) Người lao động.
2. Đối tượng vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là người
lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
3. Đối tượng vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm với mức
lãi suất thấp hơn bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật,
người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành
xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết
định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
b) Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;
c) Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;
d) Người lao động là người khuyết tật; người lao động trong hộ gia đình đang
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người lao động
nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;
đ) Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội và
yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm.
4. Đối tượng vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với mức
lãi suất thấp hơn bao gồm:
a) Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;
b) Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;
c) Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội và
yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm.
5. Cơ sở sản xuất, kinh doanh được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở
rộng việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có phương án sử dụng vốn vay khả thi phù hợp với ngành, nghề sản xuất,
kinh doanh nhằm hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm;
b) Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.
6. Người lao động được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm
khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có phương án sử dụng vốn vay để tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
7. Người lao động được vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật.
8. Đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính
sách xã hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các đối tượng khác đối tượng
quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này được vay vốn với mức lãi suất thấp hơn.
9. Đối với nguồn vốn tổ chức, cá nhân ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã
hội thì tổ chức, cá nhân quyết định đối tượng vay vốn.
10. Chính phủ quy định chi tiết điểm a khoản 3 Điều này; quy định lãi suất cho
vay, mức vay, thời hạn cho vay, hồ sơ, trình tự, thủ tục vay vốn và điều kiện bảo
đảm tiền vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm, vay vốn hỗ trợ đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng đối với nguồn vốn quy định tại khoản 2 Điều 8
của Luật này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.