Điều 9. Chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số
Căn cứ: Điều 9, 148/2025/QH15 — Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 9 liệt kê 12 nhóm chính sách lớn của Nhà nước đối với chuyển đổi số: hạ tầng, dữ liệu, nền tảng số, an ninh dữ liệu, đổi mới sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp, quản lý nền tảng trung gian, điều phối thống nhất, nhân tài, công dân số, thu hẹp khoảng cách số và công khai minh bạch kế hoạch chuyển đổi số. Các chính sách đều hướng tới phát triển đồng bộ, an toàn, bình đẳng và tránh phân tán nguồn lực.
Ý chính cần nhớ
- ▸Phát triển hạ tầng chuyển đổi số thống nhất, an toàn, tin cậy, có khả năng mở rộng.
- ▸Thúc đẩy hình thành và phát triển dữ liệu số, bảo đảm truy cập, chia sẻ, sử dụng lại và khai thác hợp pháp.
- ▸Khuyến khích nền tảng số dùng chung, nền tảng số mở, sản phẩm dịch vụ công nghệ số; bảo đảm tiếp cận bình đẳng, đặc biệt trong giáo dục, y tế, văn hóa, lao động, việc làm, an sinh xã hội.
- ▸Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu; phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật trên môi trường số.
- ▸Khuyến khích đổi mới sáng tạo, thử nghiệm có kiểm soát, ứng dụng công nghệ số mới.
- ▸Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số; ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ở vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- ▸Tăng cường quản lý, giám sát hệ thống số, nền tảng số, đặc biệt nền tảng số trung gian quy mô lớn, rất lớn để bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, an toàn, minh bạch.
- ▸Bảo đảm điều phối thống nhất giữa Bộ, ngành, địa phương; hoàn thiện cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn; tránh phân tán nguồn lực, trùng lặp hệ thống số, nền tảng số, dữ liệu số.
- ▸Thu hút, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao; phổ cập năng lực số; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp cho lực lượng lao động bị ảnh hưởng hoặc mất việc do chuyển đổi số.
- ▸Phát triển công dân số với các điều kiện tiếp cận, sử dụng công bằng dịch vụ số cơ bản, tối thiểu: danh tính điện tử, năng lực số cơ bản, chứng thư chữ ký số, dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ viễn thông cơ bản, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
- ▸Hỗ trợ phát triển hạ tầng chuyển đổi số, thu hẹp khoảng cách số; hỗ trợ người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, người ở biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng khó khăn, nhóm dễ bị tổn thương.
- ▸Cơ quan nhà nước công khai, minh bạch kế hoạch chuyển đổi số ngay sau khi phê duyệt; khuyến khích sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số do doanh nghiệp Việt Nam sản xuất; thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng doanh nghiệp công nghệ số nghiên cứu, giải quyết nhiệm vụ quan trọng quốc gia.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa "hạ tầng chuyển đổi số" và "nền tảng số": hạ tầng là điều kiện kết nối, chia sẻ; nền tảng số là môi trường cung cấp dịch vụ, sản phẩm.
- Tưởng rằng ưu tiên hỗ trợ chỉ dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, mà quên cả doanh nghiệp hoạt động tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Cho rằng quản lý, giám sát chỉ áp dụng với mọi nền tảng số như nhau, trong khi Điều 9 nhấn mạnh đặc biệt nền tảng số trung gian có quy mô lớn, rất lớn.
Giải thích
Nguyên văn Điều 9. Chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.