Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 63/2026/NĐ-CP

Điều 9. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn bản điện tử

Căn cứ: Điều 9, 63/2026/NĐ-CP — Nghị định 63/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước

Tóm tắt

Điều 9 quy định thẩm quyền, thủ tục gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn bản điện tử, yêu cầu tạo dấu 'Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước' màu đỏ và thông báo trong 15 ngày. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận thông báo có trách nhiệm tạo dấu tương ứng trên văn bản thuộc phạm vi quản lý. Mẫu dấu theo Phụ lục IV.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước có trách nhiệm gia hạn.
  • ▸Thủ tục gia hạn theo khoản 2, khoản 3 Điều 20 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
  • ▸Tạo dấu 'Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước' màu đỏ trên văn bản điện tử, thể hiện cụ thể thời hạn được gia hạn.
  • ▸Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày gia hạn, phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  • ▸Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận thông báo phải tạo dấu màu đỏ tương ứng trên văn bản thuộc phạm vi quản lý.
  • ▸Mẫu dấu theo Phụ lục IV Nghị định 63/2026/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Mốc '15 ngày' áp dụng là chậm nhất 15 ngày kể từ ngày gia hạn, không phải 10 hay 20 ngày.
  • Dấu gia hạn bắt buộc màu đỏ, không dùng màu khác.
  • Cả cơ quan gia hạn và cơ quan nhận thông báo đều phải tạo dấu, không chỉ một bên.

Giải thích

Điều 9 tập trung vào gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước cho văn bản điện tử. Người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước có trách nhiệm gia hạn. Thủ tục gia hạn dẫn chiếu khoản 2, khoản 3 Điều 20 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. Sau khi gia hạn, cơ quan, tổ chức gia hạn phải tạo dấu 'Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước' màu đỏ trên văn bản điện tử và ghi cụ thể thời hạn được gia hạn. Trong thời hạn chậm nhất 15 ngày kể từ ngày gia hạn, phải thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Khi nhận thông báo, các chủ thể này cũng phải tạo dấu màu đỏ tương ứng trên văn bản điện tử thuộc phạm vi quản lý. Mẫu dấu được quy định tại Phụ lục IV. Cần nhớ các mốc thời gian, màu dấu và trách nhiệm của cả bên gia hạn và bên nhận thông báo.
Nguyên văn Điều 9. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước
1. Người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước có trách nhiệm gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước. 2. Thủ tục gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 20 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. 3. Văn bản điện tử bí mật nhà nước sau khi được gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, cơ quan, tổ chức gia hạn phải tạo dấu “Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” màu đỏ trên văn bản điện tử bí mật nhà nước và thể hiện cụ thể thời hạn bảo vệ được gia hạn trên dấu “Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”. 4. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày gia hạn, cơ quan, tổ chức gia hạn thời hạn bảo vệ văn bản điện tử bí mật nhà nước phải thông báo bằng văn bản về việc gia hạn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được thông báo về việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước có trách nhiệm tạo dấu “Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” màu đỏ trên văn bản điện tử bí mật nhà nước xác định việc gia hạn đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý. 6. Mẫu dấu “Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.