Nguyên văn Điều 9. Minh bạch hóa và hoạt động thông báo, hỏi đáp về hàng rào
kỹ thuật trong thương mại
1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức, quản lý hoạt động của Mạng lưới
các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (sau
đây gọi tắt là Mạng lưới TBT Việt Nam), bao gồm cơ quan thông báo và hỏi
đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của quốc gia (Điểm TBT quốc gia),
cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của các
bộ (Điểm TBT của bộ) và cơ quan thực hiện hoạt động TBT ở địa phương.
Hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
(sau đây gọi tắt là hoạt động TBT) cấp quốc gia và hoạt động TBT của Bộ Khoa
học và Công nghệ thực hiện thông qua Điểm TBT quốc gia đặt tại bộ phận thực
hiện chức năng của Văn phòng Thông báo và Hỏi đáp quốc gia về Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng (sau đây gọi tắt là Văn phòng TBT Việt Nam) trực thuộc
Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia. Hoạt động TBT cấp bộ thực hiện thông qua các
Điểm TBT của bộ là cơ quan được chỉ định thực hiện hoạt động TBT của các
bộ. Hoạt động TBT địa phương thực hiện thông qua đơn vị có chức năng quản
lý về tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức
có liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu, phân tích, đánh giá
tác động và đề xuất triển khai thực hiện các cam kết về TBT và Tiêu chuẩn,
Quy chuẩn kỹ thuật và Thủ tục đánh giá sự phù hợp (STRACAP).
3. Nhà nước bảo đảm ngân sách chi đầu tư xây dựng, vận hành hạ tầng
thông báo và hỏi đáp quốc gia về hàng rào kỹ thuật trong thương mại theo
hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và bảo vệ lợi ích
quốc gia, tập trung vào những nội dung sau:
a) Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật số thông qua xây dựng và vận hành
Cổng thông tin TBT Việt Nam hiện đại, ứng dụng công nghệ số, kết nối với Cơ
sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
b) Tăng cường nguồn lực gồm nhân lực và tài chính cho Điểm TBT quốc
gia, Điểm TBT của bộ và cơ quan thực hiện hoạt động TBT ở địa phương để
thực hiện các nghĩa vụ cam kết TBT và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật và Thủ
tục đánh giá sự phù hợp (STRACAP) trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên;
c) Tham gia chủ động, tích cực và có trách nhiệm vào hoạt động của các
Ủy ban hoặc Tiểu ban TBT trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành
viên, tranh thủ kinh nghiệm quốc tế trong việc vận hành hoạt động TBT, ký kết
thỏa thuận chia sẻ thông tin TBT song phương với các đối tác thương mại lớn.
4. Nhà nước hỗ trợ sản xuất, kinh doanh của hiệp hội, doanh nghiệp qua
hạ tầng thông báo và hỏi đáp quốc gia về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
thông qua các hoạt động:
a) Cung cấp cảnh báo sớm về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của các
thị trường xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam; tổ chức phân tích, đánh giá tác
động của các hàng rào kỹ thuật trong thương mại trong cảnh báo với sự tham
gia của các chuyên gia, doanh nghiệp, hiệp hội chịu ảnh hưởng;
b) Triển khai hoạt động hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
bảo đảm thông tin cập nhật và dễ tiếp cận;
c) Phát hành bản tin TBT định kỳ, chuyên đề theo ngành hàng có thế mạnh
xuất khẩu;
d) Kết hợp các hiệp hội ngành hàng tổ chức các khóa tập huấn, hội thảo
TBT và diễn đàn về TBT trong lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu chủ lực
của Việt Nam; hướng dẫn tiếp cận, áp dụng các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn
quốc tế, tiêu chuẩn khu vực.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên
quan xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện các hoạt động tuyên truyền về
thực thi các cam kết TBT và Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (STRACAP) trong
các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
6. Cơ quan hoạt động TBT của địa phương xây dựng kế hoạch, chương
trình các hoạt động tuyên truyền về TBT cho địa phương đối với các sản phẩm,
hàng hóa xuất khẩu chủ lực và tiềm năng tại địa phương.
7. Khi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật
có trách nhiệm rà soát các quy định liên quan tới quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm
tuân thủ các cam kết TBT trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Trường hợp viện dẫn đến tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu
chuẩn nước ngoài đối với các yêu cầu kỹ thuật, cơ quan ban hành phải bảo đảm
sẵn có bản tiếng Việt của tài liệu viện dẫn để tổ chức, cá nhân liên quan tham
khảo khi được yêu cầu.
8. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức vận hành Cổng thông tin TBT Việt
Nam, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, hiệp hội tra cứu thông tin về TBT thuận lợi.