Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 22/2026/NĐ-CP

Điều 9. Minh bạch hóa và hoạt động thông báo, hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại

Căn cứ: Điều 9, 22/2026/NĐ-CP — Nghị định 22/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Tóm tắt

Điều 9 quy định hệ thống Mạng lưới TBT Việt Nam gồm Điểm TBT quốc gia, Điểm TBT của bộ và cơ quan TBT địa phương. Đồng thời xác định trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc tổ chức, hỗ trợ doanh nghiệp, bảo đảm hạ tầng và tuân thủ cam kết quốc tế về TBT/STRACAP.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mạng lưới TBT Việt Nam gồm Điểm TBT quốc gia, Điểm TBT của bộ và cơ quan thực hiện hoạt động TBT ở địa phương.
  • ▸Điểm TBT quốc gia đặt tại Văn phòng TBT Việt Nam thuộc Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia.
  • ▸Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức, quản lý Mạng lưới TBT Việt Nam; chủ trì nghiên cứu, đánh giá tác động cam kết TBT và STRACAP.
  • ▸Nhà nước bảo đảm ngân sách đầu tư hạ tầng TBT đồng bộ, hiện đại; hỗ trợ doanh nghiệp qua cảnh báo sớm, hỏi đáp, bản tin TBT, tập huấn.
  • ▸Khi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật, cơ quan ban hành phải rà soát tuân thủ cam kết TBT; nếu viện dẫn tiêu chuẩn nước ngoài phải bảo đảm sẵn có bản tiếng Việt.
  • ▸Bộ Khoa học và Công nghệ vận hành Cổng thông tin TBT Việt Nam kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm Điểm TBT quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ thay vì đặt tại Văn phòng TBT Việt Nam thuộc Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia.
  • Cho rằng hoạt động TBT địa phương do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp thực hiện, trong khi thực hiện qua đơn vị có chức năng quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo phân công của UBND tỉnh, thành phố.

Giải thích

Điều 9 Nghị định 22/2026/NĐ-CP tập trung vào minh bạch hóa và hoạt động thông báo, hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT). Theo đó, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức, quản lý Mạng lưới TBT Việt Nam, bao gồm Điểm TBT quốc gia, Điểm TBT của bộ và cơ quan thực hiện hoạt động TBT ở địa phương. Điểm TBT quốc gia đặt tại Văn phòng TBT Việt Nam thuộc Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia. Bộ Khoa học và Công nghệ còn chủ trì nghiên cứu, đánh giá tác động và đề xuất triển khai cam kết TBT và STRACAP. Nhà nước bảo đảm ngân sách xây dựng, vận hành hạ tầng TBT đồng bộ, hiện đại, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp qua cảnh báo sớm, hỏi đáp, bản tin và tập huấn. Điều 9 cũng yêu cầu cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật rà soát tuân thủ cam kết TBT; nếu viện dẫn tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài phải bảo đảm sẵn có bản tiếng Việt khi được yêu cầu. Bộ Khoa học và Công nghệ vận hành Cổng thông tin TBT Việt Nam kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia.
Nguyên văn Điều 9. Minh bạch hóa và hoạt động thông báo, hỏi đáp về hàng rào
kỹ thuật trong thương mại 1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức, quản lý hoạt động của Mạng lưới các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (sau đây gọi tắt là Mạng lưới TBT Việt Nam), bao gồm cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của quốc gia (Điểm TBT quốc gia), cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của các bộ (Điểm TBT của bộ) và cơ quan thực hiện hoạt động TBT ở địa phương. Hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (sau đây gọi tắt là hoạt động TBT) cấp quốc gia và hoạt động TBT của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện thông qua Điểm TBT quốc gia đặt tại bộ phận thực hiện chức năng của Văn phòng Thông báo và Hỏi đáp quốc gia về Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây gọi tắt là Văn phòng TBT Việt Nam) trực thuộc Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia. Hoạt động TBT cấp bộ thực hiện thông qua các Điểm TBT của bộ là cơ quan được chỉ định thực hiện hoạt động TBT của các bộ. Hoạt động TBT địa phương thực hiện thông qua đơn vị có chức năng quản lý về tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề xuất triển khai thực hiện các cam kết về TBT và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật và Thủ tục đánh giá sự phù hợp (STRACAP). 3. Nhà nước bảo đảm ngân sách chi đầu tư xây dựng, vận hành hạ tầng thông báo và hỏi đáp quốc gia về hàng rào kỹ thuật trong thương mại theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và bảo vệ lợi ích quốc gia, tập trung vào những nội dung sau: a) Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật số thông qua xây dựng và vận hành Cổng thông tin TBT Việt Nam hiện đại, ứng dụng công nghệ số, kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; b) Tăng cường nguồn lực gồm nhân lực và tài chính cho Điểm TBT quốc gia, Điểm TBT của bộ và cơ quan thực hiện hoạt động TBT ở địa phương để thực hiện các nghĩa vụ cam kết TBT và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật và Thủ tục đánh giá sự phù hợp (STRACAP) trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; c) Tham gia chủ động, tích cực và có trách nhiệm vào hoạt động của các Ủy ban hoặc Tiểu ban TBT trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, tranh thủ kinh nghiệm quốc tế trong việc vận hành hoạt động TBT, ký kết thỏa thuận chia sẻ thông tin TBT song phương với các đối tác thương mại lớn. 4. Nhà nước hỗ trợ sản xuất, kinh doanh của hiệp hội, doanh nghiệp qua hạ tầng thông báo và hỏi đáp quốc gia về hàng rào kỹ thuật trong thương mại thông qua các hoạt động: a) Cung cấp cảnh báo sớm về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của các thị trường xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam; tổ chức phân tích, đánh giá tác động của các hàng rào kỹ thuật trong thương mại trong cảnh báo với sự tham gia của các chuyên gia, doanh nghiệp, hiệp hội chịu ảnh hưởng; b) Triển khai hoạt động hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại bảo đảm thông tin cập nhật và dễ tiếp cận; c) Phát hành bản tin TBT định kỳ, chuyên đề theo ngành hàng có thế mạnh xuất khẩu; d) Kết hợp các hiệp hội ngành hàng tổ chức các khóa tập huấn, hội thảo TBT và diễn đàn về TBT trong lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu chủ lực của Việt Nam; hướng dẫn tiếp cận, áp dụng các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực. 5. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện các hoạt động tuyên truyền về thực thi các cam kết TBT và Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (STRACAP) trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 6. Cơ quan hoạt động TBT của địa phương xây dựng kế hoạch, chương trình các hoạt động tuyên truyền về TBT cho địa phương đối với các sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu chủ lực và tiềm năng tại địa phương. 7. Khi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm rà soát các quy định liên quan tới quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm tuân thủ các cam kết TBT trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trường hợp viện dẫn đến tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài đối với các yêu cầu kỹ thuật, cơ quan ban hành phải bảo đảm sẵn có bản tiếng Việt của tài liệu viện dẫn để tổ chức, cá nhân liên quan tham khảo khi được yêu cầu. 8. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức vận hành Cổng thông tin TBT Việt Nam, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, hiệp hội tra cứu thông tin về TBT thuận lợi.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.