Bài học
31/2024/QH15
Điều 9. Phân loại đất
Căn cứ: Điều 9, 31/2024/QH15 — Nghị quyết 31/2024/QH15 quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Tóm tắt
Điều 9 phân loại đất đai thành ba nhóm: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng dựa trên mục đích sử dụng. Mỗi nhóm bao gồm các loại đất cụ thể được liệt kê chi tiết.
Ý chính cần nhớ
- ▸Căn cứ phân loại: mục đích sử dụng đất.
- ▸Ba nhóm đất: nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng.
- ▸Nhóm đất nông nghiệp gồm: đất trồng cây hằng năm (lúa và cây hằng năm khác); đất trồng cây lâu năm; đất lâm nghiệp (rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất); đất nuôi trồng thủy sản; đất chăn nuôi tập trung; đất làm muối; đất nông nghiệp khác.
- ▸Nhóm đất phi nông nghiệp gồm: đất ở (nông thôn, đô thị); đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất có mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác.
- ▸Nhóm đất chưa sử dụng: đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.
Lưu ý dễ nhầm
- Dễ nhầm đất có mặt nước chuyên dùng thuộc nhóm phi nông nghiệp (điểm i khoản 3).
- Đất làm muối thuộc nhóm nông nghiệp (điểm e khoản 2), không phải phi nông nghiệp.
Giải thích
Điều 9 Luật 31/2024/QH15 quy định việc phân loại đất đai căn cứ vào mục đích sử dụng, bao gồm ba nhóm chính: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Nhóm đất nông nghiệp gồm các loại đất trồng cây hằng năm (trong đó có đất trồng lúa), đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp (rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất), đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng – an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất tôn giáo – tín ngưỡng, đất nghĩa trang – nhà tang lễ – cơ sở hỏa táng, đất có mặt nước chuyên dùng và đất phi nông nghiệp khác. Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê. Việc phân loại này giúp quản lý, sử dụng đất đúng mục đích và hiệu quả.
Nguyên văn Điều 9. Phân loại đất
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất
nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đấ
t trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
d) Đất nuôi trồng thủy sản;
đ) Đất chăn nuôi tập trung;
e) Đất làm muối;
g) Đất nông nghiệp khác.
3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đấ
t ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng,
an ninh);
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã
hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi
trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc
đất xây
dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm
công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử
dụng cho hoạt động khoáng sản;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất
công trình thủy lợi;
đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng,
chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên
nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công
cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ
dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
g) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng
cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);
h) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ
, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
i) Đất có mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác.
4. Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao,
chưa cho thuê.
5. Chính phủ quy định chi tiết các loại đất tại Điều này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.