Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 80/2025/NĐ-CP

Điều 9. Sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật

Căn cứ: Điều 9, 80/2025/NĐ-CP — Nghị định 80/2025/NĐ-CP về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều 9 quy định trách nhiệm tổ chức sơ kết, tổng kết; căn cứ tiến hành; hình thức; và nội dung báo cáo sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật. Cơ quan chủ trì soạn thảo, các chức danh đứng đầu cơ quan trung ương và chính quyền địa phương có trách nhiệm tổ chức theo phạm vi được giao.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản tổ chức sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật quy định từ khoản 2 đến khoản 6 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  • ▸Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Kiểm toán nhà nước chỉ đạo tổ chức sơ kết, tổng kết văn bản do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành.
  • ▸Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo tổ chức sơ kết, tổng kết văn bản do mình ban hành.
  • ▸Căn cứ tiến hành: theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản đó hoặc theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
  • ▸Hình thức: tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết hoặc tổng hợp thông tin, xây dựng báo cáo sơ kết, tổng kết.
  • ▸Nội dung báo cáo gồm: công tác chỉ đạo, triển khai, tổ chức thi hành; kết quả thi hành, đánh giá ưu điểm, bất cập, hạn chế; khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân; vấn đề mới phát sinh; kiến nghị giải pháp; nội dung khác (nếu có).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo với trách nhiệm của cơ quan ban hành văn bản.
  • Cho rằng chỉ có một hình thức sơ kết, tổng kết duy nhất là hội nghị; thực tế có thể chọn tổng hợp thông tin, xây dựng báo cáo.
  • Bỏ sót nội dung 'Xác định những vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn' trong báo cáo.

Giải thích

Điều 9 quy định về sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật. Về trách nhiệm: cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức sơ kết, tổng kết đối với văn bản thuộc khoản 2 đến khoản 6 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Kiểm toán nhà nước chỉ đạo tổ chức sơ kết, tổng kết văn bản do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo tổ chức sơ kết, tổng kết văn bản do mình ban hành. Căn cứ tiến hành là theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản đó hoặc theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền. Hình thức gồm tổ chức hội nghị hoặc tổng hợp thông tin, xây dựng báo cáo. Báo cáo có các nội dung cơ bản: công tác chỉ đạo, triển khai, tổ chức thi hành; kết quả thi hành, ưu điểm, bất cập, hạn chế; khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân; vấn đề mới phát sinh; kiến nghị giải pháp; nội dung khác nếu có.
Nguyên văn Điều 9. Sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
1. Trách nhiệm tổ chức sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật: a) Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản tổ chức sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật quy định từ khoản 2 đến khoản 6 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; b) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Kiểm toán nhà nước chỉ đạo tổ chức sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành; c) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo tổ chức sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành. 2. Tiến hành sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật dựa trên một trong các căn cứ sau: a) Theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật đó; b) Theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền. 3. Hình thức sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật: Căn cứ vào tính chất của văn bản quy phạm pháp luật, nội dung, yêu cầu của việc sơ kết, tổng kết, cơ quan có trách nhiệm tổ chức sơ kết, tổng kết lựa chọn một trong các hình thức sau đây: a) Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết; b) Tổng hợp thông tin, xây dựng báo cáo sơ kết, tổng kết. 4. Báo cáo sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật gồm những nội dung cơ bản sau: a) Công tác chỉ đạo, triển khai và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật; b) Kết quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật, đánh giá ưu điểm, bất cập, hạn chế của văn bản quy phạm pháp luật; c) Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân; d) Xác định những vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn; đ) Kiến nghị giải pháp để khắc phục khó khăn, vướng mắc, biện pháp nâng cao hiệu quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện hệ thống pháp luật; e) Những nội dung khác (nếu có).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.