Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 31/2019/NĐ-CP

Điều 9. Thụ lý tố cáo, thông báo việc thụ lý tố cáo

Căn cứ: Điều 9, 31/2019/NĐ-CP — Nghị định 31/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo

Tóm tắt

Trước khi thụ lý, người giải quyết tố cáo phải xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý; việc thụ lý theo Điều 29 Luật Tố cáo. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý, phải thông báo cho người tố cáo và người bị tố cáo theo mẫu quy định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trước khi thụ lý: tự mình hoặc giao cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý.
  • ▸Nếu người tố cáo không cư trú tại địa bàn quản lý hoặc gặp khó khăn: có thể ủy quyền cho cơ quan nhà nước ngang cấp hoặc cấp dưới xác minh.
  • ▸Việc thụ lý tố cáo thực hiện theo Điều 29 Luật Tố cáo; Quyết định thụ lý theo Mẫu số 04.
  • ▸Thời hạn thông báo: 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý.
  • ▸Thông báo cho người tố cáo theo Mẫu số 05; thông báo nội dung tố cáo cho người bị tố cáo theo Mẫu số 06.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 05 ngày là ngày thường, nhưng luật quy định 05 ngày làm việc.
  • Không phân biệt đối tượng được thông báo: người tố cáo nhận thông báo việc thụ lý; người bị tố cáo nhận thông báo về nội dung tố cáo.

Giải thích

Điều 9 quy định về thụ lý tố cáo và thông báo việc thụ lý. Trước khi thụ lý, người giải quyết tố cáo phải xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý; có thể tự mình hoặc giao cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện. Nếu người tố cáo không cư trú tại địa bàn quản lý hoặc gặp khó khăn, có thể ủy quyền cho cơ quan nhà nước ngang cấp hoặc cấp dưới xác minh. Việc thụ lý theo Điều 29 Luật Tố cáo, quyết định thụ lý theo Mẫu số 04. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý, phải thông báo cho người tố cáo (Mẫu số 05) và thông báo nội dung tố cáo cho người bị tố cáo (Mẫu số 06).
Nguyên văn Điều 9. Thụ lý tố cáo, thông báo việc thụ lý tố cáo
1. Trước khi thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo tự mình hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo. Trường hợp người tố cáo không cư trú tại địa bàn quản lý hoặc gặp khó khăn trong việc xác minh thì người giải quyết tố cáo có thể ủy quyền cho cơ quan nhà nước ngang cấp hoặc cơ quan nhà nước cấp dưới xác minh thông tin cần thiết phục vụ việc ra quyết định thụ lý tố cáo. Việc thụ lý tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Tố cáo. Quyết định thụ lý tố cáo được thực hiện theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị tố cáo biết. Thông báo việc thụ lý tố cáo được thực hiện theo Mẫu số 05, thông báo về nội dung tố cáo cho người bị tố cáo thực hiện theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 8 CÔNG BÁO/Số 393 + 394/Ngày 23-4-2019

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.