Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 181/2024/NĐ-CP

Điều 9. Thủ tục huấn luyện, kiểm tra, cấp, cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp

Căn cứ: Điều 9, 181/2024/NĐ-CP — Nghị định 181/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

Tóm tắt

Điều 9 quy định thủ tục huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho người quản lý và người liên quan đến sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (trừ người quản lý). Điều cũng quy định thủ tục cấp lại giấy chứng nhận, hình thức nộp hồ sơ và thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ cấp giấy chứng nhận cho người quản lý gồm: văn bản đề nghị (Mẫu 01), danh sách (Mẫu 02), 02 ảnh 3x4, bản sao bằng cấp chuyên môn chứng minh đáp ứng khoản 1 Điều 4.
  • ▸Hồ sơ cấp giấy chứng nhận cho người không phải quản lý gồm: văn bản đề nghị (Mẫu 01), danh sách (Mẫu 02), 02 ảnh 3x4, kế hoạch huấn luyện, tài liệu huấn luyện chi tiết phù hợp, bản sao bằng cấp chuyên môn chứng minh đáp ứng khoản 2, 3 Điều 4 và khoản 3 Điều 8.
  • ▸Thời hạn thông báo kế hoạch huấn luyện, kiểm tra: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; nếu không đầy đủ, hợp lệ thì trả lời trong 02 ngày làm việc.
  • ▸Thời hạn tổ chức huấn luyện, kiểm tra: 10 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kế hoạch.
  • ▸Điều kiện cấp giấy chứng nhận: kết quả kiểm tra từ 6/10 điểm trở lên; cấp trong 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra.
  • ▸Cấp lại giấy chứng nhận khi bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay đổi thông tin; thời hạn hiệu lực như giấy cũ; hồ sơ gồm văn bản đề nghị (Mẫu 01), danh sách (Mẫu 02), 02 ảnh 3x4; thời hạn cấp lại 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
  • ▸Hồ sơ nộp 01 bộ trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công Thương (nếu thuộc thẩm quyền Bộ Công Thương), Bộ Quốc phòng (nếu thuộc thẩm quyền Bộ Quốc phòng), hoặc của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, doanh nghiệp hoạt động (nếu thuộc thẩm quyền Sở Công Thương); hoặc gửi qua đường bưu chính, nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền.
  • ▸Giấy chứng nhận có hiệu lực 02 năm kể từ ngày cấp và có giá trị trên phạm vi toàn quốc.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hồ sơ cấp giấy chứng nhận cho người quản lý và người không phải quản lý: người không phải quản lý cần thêm kế hoạch huấn luyện và tài liệu huấn luyện chi tiết.
  • Nhầm thời hạn: thông báo kế hoạch là 05 ngày làm việc, tổ chức huấn luyện/kiểm tra là 10 ngày làm việc, cấp giấy là 05 ngày làm việc, cấp lại là 03 ngày làm việc.
  • Điểm kiểm tra đạt: từ 6/10 điểm trở lên, không phải 5/10 hay 7/10.

Giải thích

Điều 9 Nghị định 181/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thủ tục huấn luyện, kiểm tra, cấp và cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp. Đối với người quản lý, hồ sơ gồm văn bản đề nghị, danh sách, ảnh và bản sao bằng cấp chuyên môn. Đối với người không phải quản lý, hồ sơ còn có thêm kế hoạch và tài liệu huấn luyện chi tiết. Cơ quan có thẩm quyền phải thông báo kế hoạch trong 5 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ, hoặc trả lời lý do trong 2 ngày làm việc nếu không hợp lệ. Sau đó, tổ chức huấn luyện, kiểm tra trong 10 ngày làm việc. Người đạt từ 6/10 điểm trở lên được cấp giấy chứng nhận trong 5 ngày làm việc. Giấy chứng nhận được cấp lại khi mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin, với thời hạn 3 ngày làm việc. Hồ sơ có thể nộp trực tuyến hoặc qua bưu chính, trực tiếp. Giấy chứng nhận có hiệu lực 2 năm và giá trị toàn quốc.
Nguyên văn Điều 9. Thủ tục huấn luyện, kiểm tra, cấp, cấp lại giấy chứng nhận huấn
luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp 1. Huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho người quản lý a) Hồ sơ đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho người quản lý, bao gồm: Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; danh sách người đề nghị được huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện; bản sao bằng cấp chuyên môn chứng minh việc đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quy định tại Điều 6 Nghị định này phải thông báo kế hoạch huấn luyện, kiểm tra cho tổ chức, doanh nghiệp đề nghị; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch huấn luyện, kiểm tra, cơ quan quy định tại Điều 6 Nghị định này phải tổ chức huấn luyện, kiểm tra. Nội dung kiểm tra phải phù hợp với nội dung huấn luyện quy định tại Điều 7 Nghị định này; giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp được cấp cho các đối tượng có kết quả kiểm tra từ 6/10 điểm trở lên; d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan quy định tại Điều 6 Nghị định này thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho người liên quan đến sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ người quản lý a) Hồ sơ đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, bao gồm: Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; danh sách người đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện; kế hoạch huấn luyện; tài liệu huấn luyện chi tiết phù hợp cho từng đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định này; bản sao bằng cấp chuyên môn chứng minh việc đáp ứng các quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 8 Nghị định này; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quy định tại Điều 6 Nghị định này phải thông báo kế hoạch kiểm tra cho tổ chức, doanh nghiệp đề nghị; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; 12 CÔNG BÁO/Số 97 + 98/Ngày 18-01-2025 c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra, cơ quan quy định tại Điều 6 Nghị định này phải tổ chức kiểm tra. Nội dung kiểm tra phải phù hợp với nội dung huấn luyện quy định tại Điều 7 Nghị định này; giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp được cấp cho các đối tượng có kết quả kiểm tra từ 6/10 điểm trở lên; d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan quy định tại Điều 6 Nghị định này thực hiện cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp a) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp được cấp lại trong các trường hợp sau: Bị mất, hư hỏng, có sự thay đổi thông tin ghi trên giấy chứng nhận huấn luyện; b) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp được cấp lại có thời hạn hiệu lực như giấy chứng nhận huấn luyện đã cấp trước đó; c) Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, bao gồm: Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; danh sách người đề nghị cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; 02 ảnh (3×4 cm) của người trong danh sách đề nghị cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện; d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quy định tại Điều 6 Nghị định này cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm c khoản 3 Điều này nộp 01 bộ trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công Thương đối với các tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận huấn luyện của Bộ Công Thương, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Quốc phòng đối với các tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận huấn luyện của Bộ Quốc phòng, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với các tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận huấn luyện của Sở Công Thương hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định này. 5. Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp có hiệu lực trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp và có giá trị trên phạm vi toàn quốc.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.