Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 63/2025/QH15

Điều 9. Ủy quyền

Căn cứ: Điều 9, 63/2025/QH15 — Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 9 quy định khái niệm ủy quyền trong hệ thống cơ quan nhà nước, các trường hợp được ủy quyền, điều kiện ủy quyền, trách nhiệm của người ủy quyền và người được ủy quyền, cùng quyền đề nghị điều chỉnh và cấm ủy quyền tiếp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ủy quyền là việc giao thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn trong khoảng thời gian xác định; người ủy quyền chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện.
  • ▸Việc ủy quyền phải được thể hiện bằng văn bản.
  • ▸Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
  • ▸Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ủy quyền cho UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, trừ trường hợp pháp luật quy định không được phân cấp, ủy quyền.
  • ▸Điều kiện ủy quyền: văn bản phải quy định cụ thể nội dung, phạm vi, thời hạn, cách thức thực hiện và điều kiện cần thiết; phù hợp với năng lực của cơ quan, cá nhân được ủy quyền.
  • ▸Người ủy quyền có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra; chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và kết quả, trừ trường hợp người được ủy quyền thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn.
  • ▸Người được ủy quyền thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn và chịu trách nhiệm trước người ủy quyền; nếu thực hiện không đúng thì chịu trách nhiệm trước pháp luật, người ủy quyền không phải chịu trách nhiệm.
  • ▸Người được ủy quyền có quyền đề nghị điều chỉnh nội dung, phạm vi, thời hạn ủy quyền; không được ủy quyền tiếp nhiệm vụ, quyền hạn đã được ủy quyền.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa ủy quyền và phân cấp: ủy quyền không làm thay đổi thẩm quyền mà chỉ giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn.
  • Cho rằng người ủy quyền luôn phải chịu trách nhiệm về mọi kết quả, kể cả khi người được ủy quyền làm sai nội dung, phạm vi, thời hạn.
  • Tưởng rằng người được ủy quyền có thể ủy quyền tiếp cho người khác.

Giải thích

Điều 9 Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 quy định về ủy quyền trong hệ thống cơ quan nhà nước. Ủy quyền là việc cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn trong khoảng thời gian xác định. Người ủy quyền vẫn chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện, trừ trường hợp người được ủy quyền thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn. Việc ủy quyền phải được thể hiện bằng văn bản. Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền ủy quyền cho các đối tượng luật định. Điều kiện ủy quyền gồm: văn bản phải ghi rõ nội dung, phạm vi, thời hạn, cách thức thực hiện và điều kiện cần thiết; việc ủy quyền phải phù hợp với năng lực của người nhận. Người ủy quyền có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp. Người được ủy quyền phải thực hiện đúng và chịu trách nhiệm trước người ủy quyền; nếu làm sai thì tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Người được ủy quyền có thể đề nghị điều chỉnh nhưng không được ủy quyền tiếp.
Nguyên văn Điều 9. Ủy quyền
1. Ủy quyền trong hệ thống cơ quan nhà nước là việc cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền giao cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện trong khoảng thời gian xác định một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật theo nguyên tắc cơ quan, tổ chức, người ủy quyền chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền. Việc ủy quyền phải được thể hiện trong văn bản của cơ quan, tổ chức, người ủy quyền. 2. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp pháp luật quy định không được phân cấp, ủy quyền. 3. Việc ủy quyền phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Văn bản ủy quyền phải quy định cụ thể nội dung, phạm vi và thời hạn ủy quyền; cách thức thực hiện ủy quyền và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn ủy quyền; b) Việc ủy quyền phải phù hợp với năng lực, khả năng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, cá nhân được ủy quyền. 18 CÔNG BÁO/Số 601 + 602/Ngày 25-3-2025 4. Người ủy quyền có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc ủy quyền; chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình ủy quyền, trừ trường hợp cơ quan, cá nhân được ủy quyền thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn đã được ủy quyền quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp việc ủy quyền dẫn đến cần thay đổi trình tự, thủ tục, thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền thì thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 8 của Luật này. 5. Cơ quan, cá nhân được ủy quyền phải thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn đã được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước người ủy quyền về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền. Trong trường hợp cơ quan, cá nhân được ủy quyền thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn đã được ủy quyền thì chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền và người ủy quyền không phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn đã ủy quyền. 6. Cơ quan, cá nhân được ủy quyền có quyền đề nghị người ủy quyền điều chỉnh nội dung, phạm vi, thời hạn ủy quyền; không được ủy quyền tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được ủy quyền.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.